WEBSITE: LUYENTHINOITRU.COM
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Anh/chị hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu của một ý đúng nhất cho các câu dưới đây:
1. Viêm thận bể thận là tình trạng viêm do vi khuẩn gây ra ở:
A. Đài bể thận
B. Nhu mô thận
C. Niệu quản
D. Cả A và B
2. Vi khuẩn thường được phân lập nhiều nhất trong viêm thận bể thận là:
A. Klebsiella
B. Escherichia coli
C. Proteus
D. Enterococcus
3. Viêm thận bể thận cấp có biến chứng thường gặp ở một số bệnh nhân, TRỪ:
A. Bệnh nhân ghép thận
B. Bệnh nhân có lưu ống thông bàng quang
C. Bệnh nhân có cấu trúc giải phẫu và chức năng thận bình thường
D. Bệnh nhân bị đái tháo đường
4. Các yếu tố sau đây đều có thể là nguy cơ gây viêm thận bể thận cấp theo đường ngược dòng, TRỪ:
A. Sỏi nhu mô thận
B. Niệu đạo ngắn
C. Đặt thông bàng quang
D. Sử dụng các thuốc diệt tinh trùng để tránh thai
5. Viêm thận bể thận mạn tính có thể do các yếu tố sau gây ra, TRỪ:
A. Phụt ngược bàng quang - niệu quản
B. Vi khuẩn lan đến theo đường máu
C. Tắc nghẽn đường tiết niệu
D. Sử dụng thuốc hạ áp nhóm chẹn kênh canxi
6. Các xét nghiệm sau đây có giá trị chẩn đoán xác định viêm thận bể thận, TRỪ:
A. Xét nghiệm cặn tế bào nước tiểu
B. Nồng độ CRP máu
C. Urê, creatinin máu
D. Cấy nước tiểu
7. Vi khuẩn có thể xâm nhập vào thận qua:
A. Đường máu
B. Đường ngược dòng
C. Đường ruột
D. Cả A và B
8. Xét nghiệm nước tiểu của bệnh nhân bị viêm thận bể thận cấp có thể thấy một số thành phần, TRỪ:
A. Nhiều bạch cầu
B. Ít protein niệu
C. Hồng cầu
D. Trụ trong
9. Bệnh nhân có biểu hiện đau hông lưng, sốt, nước tiểu đục và đái rắt. Có thể kết luận là viêm thận bể thận cấp khi:
A. Vi khuẩn niệu ≥100000/ml
B. Vi khuẩn niệu từ 1000 đến 9999/ml
C. Vi khuẩn niệu từ 10000 đến 99999/ml
D. Vi khuẩn niệu từ 100 đến 999/ml
10. Phương pháp không xâm lấn giúp phát hiện tình trạng tắc nghẽn hệ thống dẫn nước tiểu tốt nhất là:
A. X quang hệ tiết niệu không có thuốc cản quang
B. X quang hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang
C. CT scan
D. Siêu âm
11. Hội chứng thận hư thể đơn thuần là hội chứng thận hư:
A. Có đái máu
B. Có tăng huyết áp, suy thận kèm theo
C. Không tăng huyết áp, không suy thận, có đái máu
D. Không có suy thận, không đái máu, không tăng huyết áp
12. Cơ chế gây phù chủ yếu trong hội chứng thận hư là:
A. Giữ muối và nước
B. Giảm protein và albumin máu
C. Suy thận
D. Cả A và B
13. Đặc điểm phù trong hội chứng thận hư là:
A. Chỉ phù hai chi dưới
B. Chỉ phù mặt
C. Phù hai chi dưới hoặc phù toàn thân
D. Phù cứng, ấn không lõm
14. Protein niệu trong hội chứng thận hư ở ngưỡng:
A. ≥ 2,0 g/24 giờ
B. ≥ 3,5 g/ 24 giờ
C. < 2,0 g/ 24 giờ
D. < 3,5 g/ 24 giờ
15. Yếu tố góp phần gây tắc mạch trong hội chứng thận hư là:
A. Giảm albumin máu
B. Tăng Lipid máu
C. Cả A và B
D. Tăng protein C và S trong máu
16. Lượng protein trong chế độ ăn của hội chứng thận hư không có suy thận là:
A. < 1g/kg/ngày
B. < 1,5 g/kg/ngày (1g/kg + lượng mất qua nước tiểu)
C. 1,5 - 2 g/kg/ngày
D. > 2g/kg/ngày
17. Rối loạn lipid máu trong hội chứng thận hư đặc trưng là:
A. Tăng cholesterol và giảm triglycerit
B. Giảm cholesterol và tăng triglycerit
C. Tăng cholesterol và tăng triglycerit
D. Chỉ tăng cholesterol
18. Triệu chứng của tắc tĩnh mạch thận cấp là:
A. Đái máu, đau lưng dữ dội
B. Suy thận cấp
C. Cả A và B
D. Đái ra Myoglobin
19. Chẩn đoán xác định có tắc tĩnh mạch thận mạn tính dựa vào:
A. Protein niệu dai dẳng kèm đái máu
B. Đau thắt lưng và đái máu
C. Đái máu và sốt
D. Siêu âm doppler mạch thận hoặc chụp mạch thận
20. Rối loạn điện giải máu thường gặp trong hội chứng thận hư không có suy thận:
A. Hạ natri máu và tăng kali máu
B. Tăng natri máu và hạ kali máu
C. Hạ natri máu và hạ kali máu ứ dịch + cường aldos-> hạ cả 2
D. Tăng natri máu và tăng kali máu
21: Suy thận cấp do nguyên nhân trước thận thường thấy các triệu chứng như:
A. Đau tức hạ vị, tiểu buốt, tiểu dắt
B. Cơn đau quặn thận
C. Hạ huyết áp, da và niêm mạc khô, số lượng nước tiểu giảm dần
D. Phù, tăng huyết áp
22: Nguyên nhân nào đưới đây gây suy thận cấp sau thận:
A. Viêm cầu thận cấp
B. Tan máu cấp
C. Ngộ độc thuốc
D. Sỏi niệu quản
23: Xét nghiệm nước tiểu có myoglobin gợi ý nguyên nhân gây suy thận cấp do:
A. Viêm mạch thận
B. Tiêu cơ vân
C. Tan máu cấp
D. Viêm cầu thận cấp
24: Phương pháp đơn giản và tiện lợi nhất để loại trừ nguyên nhân sau thận gây suy thận cấp là:
A. Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
B. Siêu âm hệ tiết niệu
C. Chụp X quang hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang đường tĩnh mạch (U.I.V)
D. Xạ hình thận
25: Sinh thiết thận được chỉ định ưu tiên trong trường hợp suy thận cấp do:
A. Tụt huyết áp do mất nước
B. Phì đại tiền liệt tuyến
C. Tổn thương thận do Lupus ban đỏ hệ thống
D. Viêm thận bể thận cấp
26: Suy thận cấp thể điển hình thường tiến triển qua 4 giai đoạn, thứ tự là:
A. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái trở lại, giai đoạn đái ít - vô niệu, giai đoạn hồi phục
B. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái trở lại, giai đoạn hồi phục, giai đoạn đái ít - vô niệu
C. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái ít - vô niệu, giai đoạn hồi phục, giai đoạn đái trở lại
D. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái ít - vô niệu, giai đoạn đái trở lại, giai đoạn hồi phục
27: Trong giai đoạn đái ít - vô niệu của suy thận cấp, rối loạn về nội môi hay gặp nhất là:
A. Toan chuyển hóa
B. Kiềm chuyển hóa
C. Toan hô hấp
D. Kiềm hô hấp
28: Diễn biến trong giai đoạn đái trở lại của suy thận cấp, nguyên nhân đái nhiều là do:
A. Truyền dịch nhược trương
B. Dùng lợi tiểu
C. Uống nhiều
D. Chức năng tái hấp thu của ống thận còn kém
29: Biểu hiện nguy hiểm của tăng Kali máu trên lâm sàng là:
A. Đau đầu
B. Yếu cơ
C. Rối loạn nhịp tim
D. Chuột rút
30: Bước cần làm ngay khi tăng Kali máu gây rối loạn nhịp tim là:
A. Truyền Glucose ưu trương đường tĩnh mạch
B. Truyền dung dịch kiềm ưu trương đường tĩnh mạch
C. Lọc máu cấp cứu
D. Tiêm Canxi clorua hoặc Canxi gluconate đường tĩnh mạch
31. Các bệnh nhân bị suy thận mạn tính thường có các nguy cơ nào sau đây, TRỪ:
A. Suy dinh dưỡng.
B. Rối loạn lipid máu.
C. Rối loạn chức năng tình dục.
D. Tăng hồng cầu thứ phát.
32. Phương pháp thận nhân tạo có ưu điểm hơn lọc màng bụng vì:
A. Ít có nguy cơ lây nhiễm các bệnh theo đường máu.
B. Ít thay đổi huyết động hơn.
C. Không gây viêm phúc mạc.
D. Nhu cầu sử dụng thuốc tăng tạo hồng cầu thấp hơn.
33. Bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ có thể thiếu máu do:
A. Đời sống hồng cầu giảm.
B. Mất máu sau mỗi buổi lọc.
C. Loạn dưỡng xương.
D. Cả A và B.
34. Các nguyên nhân sau đây có thể gây thiếu máu ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ, TRỪ:
A. Thiếu sắt.
B. Suy dinh dưỡng
C. Thiếu hụt erythropoietin.
D. Thiếu vitamin D.
35. Erythropoietin (EPO):
A. Tình trạng thiếu oxy gây ức chế quá trình sản xuất EPO.
B. Ở người lớn, EPO chủ yếu được sản xuất ở tuyến tụy.
C. EPO kích thích quá trình sản xuất hồng cầu.
D. EPO làm tăng tái hấp thu nước ở quai Henle.
36. Những đặc điểm nào sau đây là của bệnh thận mạn tính, TRỪ:
A. Tần suất mắc bệnh thận mạn tính giảm dần theo tuổi.
B. Đái tháo đường có thể gây bệnh thận mạn tính.
C. Bệnh thận mạn tính làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch.
D. Các bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính có thể ít có biểu hiện lâm sàng.
37. Đường vào mạch máu lâu dài thường được sử dụng trong chạy thận nhân tạo chu kỳ là:
A. Thông động tĩnh mạch (AVF).
B. Mạch ghép (AVG).
C. Catheter đường hầm.
D. Catheter 2 nòng.
38. Theo Hội Thận học Hoa Kỳ 2002, một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh thận mạn tính là:
A. Mức lọc cầu thận giảm < 60 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
B. Mức lọc cầu thận giảm ≤ 60 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
C. Mức lọc cầu thận giảm < 30 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
D. Mức lọc cầu thận giảm ≤ 30ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
39. Theo Hội Thận học Hoa Kỳ 2002, một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh thận mạn tính là:
A. Mức lọc cầu thận giảm < 90 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
B. Mức lọc cầu thận giảm < 60 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
C. Mức lọc cầu thận giảm < 30 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
D. Mức lọc cầu thận giảm < 15ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
40: Suy thận mạn là:
A. Tình trạng suy giảm chức năng thận mạn tính và có hồi phục.
B. Do sự tổn thương về số lượng và chức năng các cầu thận và có hồi phục.
C. Do sự tổn thương không hồi phục về số lượng và chức năng của các nephron.
D. Do sự tổn thương ở nhu mô thận.
1. Thể viêm cầu thận hay gặp nhất liên quan đến các bệnh lý ác tính ở người lớn là?
A. Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
B. Viêm cầu thận ổ cục bộ
C. Bệnh màng đáy mỏng
D. Viêm cầu thận tăng sinh hình liềm
2. Một bệnh nhân nam 50 tuổi đã thấy nước tiểu sẫm màu khoảng 1 tuần nay. Khám lâm sàng cho thấy không có bất thường. Phân tích nước tiểu cho thấy pH 5.5, tỷ trọng 1.013, máu 2 (+), không có glucose và protein. Tế bào niệu cho thấy có tế bào biểu mô đường niệu bất thường. Bác sỹ tiết niệu đã tiến hành nội soi bàng quang, nhưng không thấy tổn thương. Bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá 60 bao năm.
Bệnh nào dưới đây có khả năng nhất?
A. Ung thư tiền liệt tuyến
B. Ung thư đường bài xuất của bể thận
C. Viêm thận kẽ cấp
D. Xơ hóa cầu thận dạng nốt
E. Ung thư biểu mô tế bào vảy của dương vật
3: Xét nghiệm nước tiểu có myoglobin gợi ý nguyên nhân gây suy thận cấp do:
A. Viêm mạch thận
B. Tiêu cơ vân
C. Tan máu cấp
D. Viêm cầu thận cấp
4: Phương pháp đơn giản và tiện lợi nhất để loại trừ nguyên nhân sau thận gây suy thận cấp là:
A. Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
B. Siêu âm hệ tiết niệu
C. Chụp X quang hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang đường tĩnh mạch (U.I.V)
D. Xạ hình thận
5: Sinh thiết thận được chỉ định ưu tiên trong trường hợp suy thận cấp do:
A. Tụt huyết áp do mất nước
B. Phì đại tiền liệt tuyến
C. Tổn thương thận do Lupus ban đỏ hệ thống
D. Viêm thận bể thận cấp
6: Suy thận cấp thể điển hình thường tiến triển qua 4 giai đoạn, thứ tự là:
A. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái trở lại, giai đoạn đái ít - vô niệu, giai đoạn hồi phục
B. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái trở lại, giai đoạn hồi phục, giai đoạn đái ít - vô niệu
C. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái ít - vô niệu, giai đoạn hồi phục, giai đoạn đái trở lại
D. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái ít - vô niệu, giai đoạn đái trở lại, giai đoạn hồi phục
7: Trong giai đoạn đái ít - vô niệu của suy thận cấp, rối loạn về nội môi hay gặp nhất là:
A. Toan chuyển hóa
B. Kiềm chuyển hóa
C. Toan hô hấp
D. Kiềm hô hấp
8: Diễn biến trong giai đoạn đái trở lại của suy thận cấp, nguyên nhân đái nhiều là do:
A. Truyền dịch nhược trương
B. Dùng lợi tiểu
C. Uống nhiều
D. Chức năng tái hấp thu của ống thận còn kém
9: Biểu hiện nguy hiểm của tăng Kali máu trên lâm sàng là:
A. Đau đầu
B. Yếu cơ
C. Rối loạn nhịp tim
D. Chuột rút
10: Bước cần làm ngay khi tăng Kali máu gây rối loạn nhịp tim là:
A. Truyền Glucose ưu trương đường tĩnh mạch
B. Truyền dung dịch kiềm ưu trương đường tĩnh mạch
C. Lọc máu cấp cứu
D. Tiêm Canxi clorua hoặc Canxi gluconate đường tĩnh mạch
11. Các bệnh nhân bị suy thận mạn tính thường có các nguy cơ nào sau đây, TRỪ:
A. Suy dinh dưỡng.
B. Rối loạn lipid máu.
C. Rối loạn chức năng tình dục.
D. Tăng hồng cầu thứ phát.
12. Phương pháp thận nhân tạo có ưu điểm hơn lọc màng bụng vì:
A. Ít có nguy cơ lây nhiễm các bệnh theo đường máu.
B. Ít thay đổi huyết động hơn.
C. Không gây viêm phúc mạc.
D. Nhu cầu sử dụng thuốc tăng tạo hồng cầu thấp hơn.
13. Bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ có thể thiếu máu do:
A. Đời sống hồng cầu giảm.
B. Mất máu sau mỗi buổi lọc.
C. Loạn dưỡng xương.
D. Cả A và B.
14. Các nguyên nhân sau đây có thể gây thiếu máu ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ, TRỪ:
A. Thiếu sắt.
B. Suy dinh dưỡng
C. Thiếu hụt erythropoietin.
D. Thiếu vitamin D.
15. Erythropoietin (EPO):
A. Tình trạng thiếu oxy gây ức chế quá trình sản xuất EPO.
B. Ở người lớn, EPO chủ yếu được sản xuất ở tuyến tụy.
C. EPO kích thích quá trình sản xuất hồng cầu.
D. EPO làm tăng tái hấp thu nước ở quai Henle.
16. Những đặc điểm nào sau đây là của bệnh thận mạn tính, TRỪ:
A. Tần suất mắc bệnh thận mạn tính giảm dần theo tuổi.
B. Đái tháo đường có thể gây bệnh thận mạn tính.
C. Bệnh thận mạn tính làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch.
D. Các bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính có thể ít có biểu hiện lâm sàng.
17. Đường vào mạch máu lâu dài thường được sử dụng trong chạy thận nhân tạo chu kỳ là:
A. Thông động tĩnh mạch (AVF).
B. Mạch ghép (AVG).
C. Catheter đường hầm.
D. Catheter 2 nòng.
18. Theo Hội Thận học Hoa Kỳ 2002, một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh thận mạn tính là:
A. Mức lọc cầu thận giảm < 60 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
B. Mức lọc cầu thận giảm ≤ 60 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
C. Mức lọc cầu thận giảm < 30 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
D. Mức lọc cầu thận giảm ≤ 30ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
19. Theo Hội Thận học Hoa Kỳ 2002, một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh thận mạn tính là:
A. Mức lọc cầu thận giảm < 90 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
B. Mức lọc cầu thận giảm < 60 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
C. Mức lọc cầu thận giảm < 30 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
D. Mức lọc cầu thận giảm < 15ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
20: Suy thận mạn là:
A. Tình trạng suy giảm chức năng thận mạn tính và có hồi phục.
B. Do sự tổn thương về số lượng và chức năng các cầu thận và có hồi phục.
C. Do sự tổn thương không hồi phục về số lượng và chức năng của các nephron.
D. Do sự tổn thương ở nhu mô thận.
Test Thận SĐH
41. Bước đầu tiên để đánh giá một bệnh nhân có protein niệu dai dẳng là?
A. Định lượng protein niệu 24 giờ hoặc đánh giá tỉ số protein/creatinin niệu
B. Thu thập tiền sử gia đình về protein niệu
C. Siêu âm thận
D. Sinh thiết thận
E. Điện di miễn dịch nước tiểu
42. Khoảng protein niệu của hội chứng thận hư là?
A. ≥ 1 g/24h
B. ≥ 2 g/24h
C. ≥ 3.5 g/24h
D. 5 g/24h
E. 7.4 g/24h
43. Protein niệu lành tính là?
A. Protein niệu khi sốt
B. Protein niệu sau chạy marathon
C. Protein niệu khi có suy tim
D. Protein niệu tư thế
E. Tất cả trường hợp trên
44. Một bệnh nhân nam 52 tuổi khỏe mạnh được đi khám vì mệt mỏi tăng dần, sụt cân và phù 2 chân khoảng hơn 4 tháng. Bệnh nhân chưa dùng thuốc gì. Khám lâm sàng cho thấy: huyết áp 125/75 mmHg và phù vừa – nhiều 2 chân. Creatinin huyết thanh 68.63 µmol/L và albumin 23 g/L. Xét nghiệm cặn nước tiểu không có gì nổi bật.
Mô bệnh học thận nào dưới đây có khả năng nhất gây ra tình trạng này?
A.Viêm cầu thận màng tăng sinh
B. Bệnh thận IgA
C. Bệnh thận màng
D. Viêm cầu thận tiến triển nhanh nguyên phát
E. Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
45. Một bệnh nhân nam 14 tuổi gốc Thổ Nhĩ Kỳ được đi khám bởi có hội chứng thận hư. Cậu bé tiền sử có nhiều cơn sốt và đau nhiều khớp lúc 7 tuổi. Ở tuổi 13, bệnh nhi tiến triển đau bụng và nổi nhiều ban viêm mạch ở 2 chân; bệnh nhi được chẩn đoán ban xuất huyết Schonlein – Henoch tại cùng thời điểm. Xét nghiệm creatinin 68.63 µmol/L. Protein niệu 24 giờ 5.7 g. Cặn nước tiểu 3 mẫu không có bất thường.
Bệnh lý có khả năng nhất gây ra tình trạng này là?
A. Đa u tủy xương
B. Sốt cơn có tính chất gia đình do amyloidosis
C. Bệnh thận IgA
D. Bệnh thận do viêm gan C
E. Bệnh thận Balkan
46. Thể viêm cầu thận hay gặp nhất liên quan đến các bệnh lý ác tính ở người lớn là?
A. Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
B. Viêm cầu thận ổ cục bộ
C. Bệnh màng đáy mỏng
D. Viêm cầu thận tăng sinh hình liềm
E. Viêm cầu thận màng
Đáp án: E, bệnh cầu thận màng là bệnh cầu thận hay gặp nhất liên quan đến các ung thư đặc. Ung thư phổi, dạ dày ruột, tuyến tiền liệt và vú là những ung thư hay gặp nhất. Có một vài báo cáo ca lâm sàng bệnh cầu thận màng do ung thư biểu mô tế bào thận. Tỷ lệ bệnh nhân ung thư trong số bệnh nhân có mô bệnh học phận thận màng chiếm 5 – 10 %. Tỷ lệ này còn cao hơn ở người già.
47.Thể viêm cầu thận hay gặp nhất liên quan tới bệnh thận mạn tính là?
A. Bệnh thận IgA
B. Bệnh thận màng
C. Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
D. Viêm cầu thận do liên cầu
E. Xơ hóa cầu thận ổ cục bộ
Đáp án: A theo nghiên cứu RPA 2015
48. Tự kháng thể nào liên quan tới bệnh cầu thận màng nguyên phát?
A. PLA4R
B. PLA2R
C. ANA
D. Jo-1
E. Mi-2
49. Trong số các thuốc sau thuốc nào không liên quan tới bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu?
A. Vàng
B. Meloxicam
C. Ibuprofen
D. Alendronate -> Foxamax
E. Hydralazin (lupus do thuốc)
Đáp án E. Các thuốc phổ biến nhất liên quan đến bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu bao gồm NSAIDS, ức chế COX-2 và phosphonate. Vàng cũng liên quan. Thể này phổ biến nhất ở trẻ em nhưng cũng có khoảng 10% ca người lớn. Nhạy cảm với cortisteroid.
50. Bệnh thận do HIV liên quan tới thể viêm cầu thận nào?
A.Viêm cầu thận ổ cục bộ thể tối cấp
B. Xơ hóa cầu thận cục bộ
C. Viêm cầu thận ổ cục bộ thể tiến triển nhanh
D. Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
E. Viêm cầu thận gian mao mạch
Đáp án A. Theo MKSAP 16 và PEP 2014
51. Rối loạn lipid máu nào không liên quan tới hội chứng thận hư?
A. Không thay đổi HDL
B. Tăng LDL
C. Tăng triglycerid
D. Tăng chylomicron
E. Tăng lipoprotein A
Đáp án A, cơ chế rối loạn lipid máu chưa rõ. Statin có thể sử dụng để giảm nguy cơ biến cố tim mạch. HDL thường không thay đổi, tuy nhiên yếu tố bảo bảo vệ tim mạch dưới nhóm HDL-2 giảm. Thay đổi chính của lipid trong HCTH là tăng cholesterol và triglycerid
52. Mạng mạch nào hay gặp huyết khối thứ phát do hội chứng thận hư?
A. Xoang dọc
B. Tĩnh mạch cửa
C. Tĩnh mạch thận
D. Tĩnh mạch gan
E. Tĩnh mạch tinh hoàn
Đáp án: C,Tĩnh mạch thận chiếm 10-40% các trường hợp, trẻ em có xu hướng HK tĩnh mạch dọc trên, ĐM phổi, TM chủ dưới. Người lớn: HKTM sâu, HKTM thận
53. Cơ chế sinh lý bệnh không đóng vai trò làm tăng đông do hội chứng thận hư?
A. Suy giảm antithrombin III
B. Giảm thể tích tuần hoàn àcô đặc máu
C. Tăng hoạt hóa tiểu cầu
D. Sự xuất hiện nồng độ cao các phân tử fibrinogen trong tuần hoàn
E. Giảm protein C (giảm protein S mới đúng)
Đáp án E. Thuốc chống đông warfarin là không vô lý nếu albumin < 20 g/l. Điều trị tương tự như các trường hợp huyết khối khác và nên kéo dài tới 3 tháng sau khi albumin lên trên 20 g/l. (Đoạn này ai ghi chả liên quan gì)
54. Một bệnh nhân nữ 46 tuổi tiền sử viêm khớp vảy nến một thời gian dài có các biểu hiện phù nặng,thở dốc, tăng huyết áp và đái máu đại thể. Phân tích nước tiểu cho thấy có sự hiện diện của trụ hồng cầu. Khám lâm sàng cũng cho thấy có bằng chứng suy tim trái kết hợp với quá tải thể tích tuần hoàn. Có dấu hiệu xuất huyết dưới da. Dấu hiệu gì quan trọng nhất để chẩn đoán khi sinh thiết thận ở bệnh nhân này là?
A. Viêm cầu thận màng tăng sinh thứ phát với lắng đọng phức hợp miễn dịch (bệnh tự miễn type 3) với tăng sinh tế bào gian mạch, tăng lympho bào, dấu hiệu đường đôi màng đáy, lắng đọng phức hợp miễn dịch cạnh tế bào biểu mô, bắt màu với protein bổ thể và Ig.
B. Viêm cầu thận màng tăng sinh thứ phát không do tổn thương qua trung gian phức hợp miễn dịch, với sự tăng sinh của tế bào gian mạch, tăng lympho bào, dấu hiệu đường đôi màng đáy, lắng đọng thành phần bổ thể khác, C3 và Ig nhuộm âm tính.
C. Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu với hình ảnh bình thường khi soi bằng kính hiển vi quang học nhưng có hình ảnh mất chân của tế bào có chân dưới kính hiển vi điện tử.
D. Xơ hóa cầu thận ổ cục bộ
E. Nhuộm màu miễn dịch huỳnh quang chỉ ra IgG, C3, C4 ở màng đáy cùng với phức hợp miễn dịch bắt màu, liềm tế bào, đan xen vào với nhau và chiếm > 50%.
Đáp án A. Đây là trường hợp lắng đọng phức hợp miễn dịch gây ra viêm cầu thận màng tăng sinh và hội chứng viêm thận.
55. Phác đồ nào dưới đây không có lợi ích khi điều trị viêm cầu thận màng nguyên phát?
A. Cyclophosphamid + predinisolon
B. Prednisolon đơn thuần
C. Rituximab
D. Tacrolimus+ MMF + prednisolon
E. Thuốc chống đông
56. Bệnh nhân nữ 24 tuổi biểu hiện mệt khi gắng sức, buồn ngủ suốt ngày, và không tập trung được liên tục. Xquang ngực của bệnh nhân có hình ảnh thâm nhiễm ở phổi và giảm khả năng khuyếch tán khí qua màng mao mạch (DLCO). Bệnh nhân không có tiền sử hen. Trước đó cô có bị viêm màng não do virus. Xét nghiệm chức năng thận có tăng kali máu, creatinin 480 và phosphat là 3.25. Sinh thiết thận cho thấy có liềm tế bào, viêm mô kẽ và nhuộm miễn dịch huỳnh quang có bắt màu IgG thành dải.
Xét nghiệm huyết thanh nào giúp xác định chẩn đoán dựa trên các thông tin lâm sàng?
A. pANCA và anti MPO
B. Kháng thể kháng màng đáy cầu thận – Anti GBM
C. c-ANCA, anti - PR3
D. Kháng thể kháng SCL70, kháng thể kháng RNA polymerase
E. dsDNA, C3, C4, anti – Sm
57. Một bệnh nhân nam 50 tuổi đã thấy nước tiểu sẫm màu khoảng 1 tuần nay. Khám lâm sàng cho thấy không có bất thường. Phân tích nước tiểu cho thấy pH 5.5, tỷ trọng 1.013, máu 2 (+), không có glucose và protein. Tế bào niệu cho thấy có tế bào biểu mô đường niệu bất thường. Bác sỹ tiết niệu đã tiến hành nội soi bàng quang, nhưng không thấy tổn thương. Bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá 60 bao năm.
Bệnh nào dưới đây có khả năng nhất?
A. Ung thư tiền liệt tuyến
B. Ung thư đường bài xuất của bể thận
C. Viêm thận kẽ cấp
D. Xơ hóa cầu thận dạng nốt
E. Ung thư biểu mô tế bào vảy của dương vật
58. Một bệnh nhân nam 62 tuổi đã bị đau lưng khoảng 8 tháng. Bệnh nhân có ho đờm 2 ngày trước. Khám lâm sàng cho thấy nhiệt độ 39 oC, và gõ đục ở phần thấp phổi phải. Xét nghiệm đờm cho thấy có song cầu khuẩn gram dương 4 (+). Xquang ngực có hình ảnh đám mờ thùy dưới phổi phải. CT ổ bụng có nhiều ổ khuyết xương cột sống. Vào ngày trước khi bệnh nhân tử vong có ure huyết thanh 22.49 mmol/L, creatinin 541.4 µmol/L. Xét nghiệm nước tiểu bằng que thử nhanh: bình thường. Bệnh nhân được mổ tử thiết, 2 thận chắc và nhợt. Xét nghiệm vi thể cho thấy có nhiều chất hyaline màu hồng ở cầu thận và quanh mạch máu nhỏ. Chất này bắt màu xanh khi nhuộm bằng đỏ Congo.
Dấu hiệu cận lâm sàng nào có khả năng nhất xuất hiện ở bệnh nhân này trước khi bệnh nhân tử vong?
A. Kháng thể kháng nhân dương tính
B. Glucose huyết thanh: 11.65 mmol/L
C. Tế bào lympho CD4 là 110 tế bào/microlit
D. Protein huyết thanh: 92 g/L (bệnh thận amylosid)
E. Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA): 11.8 ng/ml
Đáp án D
59. Một bệnh nhân nam 52 tuổi khỏe mạnh phải trải qua cảm giác tiểu tiện không thỏa mái khoảng 3 tháng nay. Khám lâm sàng không có dấu hiệu gì đáng chú ý. Xét nghiệm nước tiểu cho thấy tỷ trọng 1.01, pH 7.5, không có glucose, protein và thể ceton, và hồng cầu niệu 1 (+). Xét nghiệm nước tiểu vi thể chỉ ra có nhiều hồng cầu, một ít bạch cầu và không có trụ niệu. Cấy nước tiểu âm tính. Chụp hệ tiết niệu không chuẩn cho thấy 1 khối tròn kích thước 1 cm cản quang nằm ở vị trí của bàng quang.
Trong số các dấu hiệu cận lâm sàng dưới đây, dấu hiệu nào có khả năng xuất hiện nhất ở bệnh nhân này?
A. Protein niệu
B. Tăng calci niệu
C. Tăng GOT/GPT
D. Trụ hồng cầu trong nước tiểu
E. Tăng acid uric máu
Đáp án:B, Các dấu hiệu trên gợi ý sỏi bàng quang. Hầu hết sỏi là sự kết hợp giữa calci và oxalat hoặc phosphat. Sỏi calci thì cản quang còn sỏi uric thì không.
60. Một bệnh nhân nam 72 tuổi cảm thấy chậm chạp và mệt khoảng 5 tháng nay. Bệnh nhân thấy tiểu ngập ngừng. Khám lâm sàng cho thấy tuyến tiền liệt to đều. Xét nghiệm Na+ 139 mmol/L, K+ 4 mmol/L, Cl- 104, CO2 25 mmol/L, Creatinin 144.9 µmol/L và glucose 4.496 mmol/L.
Bệnh lý thận có khả năng nhất trong trường hợp này là? ?????
A. Teo vỏ não
B. Viêm cầu thận
C. Hoại tử nhú thận
D. Bệnh thận đa nang
E. Ung thư biểu mô tế bào thận
Đáp án: A, Tuyến tiền liệt to có thể dẫn đến tắc nghẽn đường niệu với biểu hiện ứ nước và cuối cùng là suy thận mạn.??
61.Một bệnh nhân nữ bị đi tiểu nhiều lần cùng với tiểu buốt 4 ngày nay. Khám lâm sàng không có đau lưng và dấu hiệu vỗ hông lưng âm tính. Phân tích nước tiểu có tỷ trọng 1.014, pH 7.5, không có glucose, protein và hồng cầu, nitrit dương tính, có nhiều bạch cầu. Xét nghiệm creatinin huyết thanh 69.63 µmol/L
Bệnh lý nào dưới đây có khả năng nhất?
A. Viêm thận lupus
B. Sỏi đường tiết niệu
C. Viêm bàng quang cấp do vi khuẩn
D. Malakoplakia
E. Ung thư đường bài xuất
62.Một bệnh nhân nam 70 tuổi bị chấn thương do ngã. Khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân có vết bầm tím ở vùng thấp của lưng. Chụp CT cho thấy 2 thận của ông có 3 nang ở vùng ngoại vi kích thước từ 2-3 cm. Kích thước thận bình thường. Xét nghiệm nước tiểu không thấy có hồng cầu, thể ceton, protein hoặc glucose. Xét nghiệm nước tiểu vi thể thấy có vài tinh thể oxalate
Bệnh lý nào dưới đây có khả năng nhất trong tình huống này?
A. Bệnh thận đa nang di truyền trội
B. Tăng sản tuyến tiền liệt dạng nốt
C. Xơ hóa động mạch thận
D. Nang thận đơn độc ở vỏ
E. Nhiễm trùng đường niệu tái phát
Đáp án: D
63.Một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện với các đối tượng bị bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu. Những bệnh nhân được quan sát có phù mi mắt. Xét nghiệm huyết thanh và nước tiểu được phân tích.
Dấu hiệu xét nghiệm cận lâm sàng nào dưới đây có khả năng nhất xuất hiện ở các đối tượng nghiên cứu?
A. Nitrit niệu dương tính
B. Protein niệu > 3.5 g/24h
C. Hồng cầu niệu với > 10 tế bào/ vi trường có độ phóng đại cao
D. Hạt mỡ trong nước tiểu cùng với tăng cholesterol trong máu
E. Tế bào biểu mô ống thận và trụ niệu
64.Một cậu bé 8 tuổi là thành viên của một gia đình có tiền sử mắc bệnh thận, với nam mắc nhiều hơn nữ. Cậu bé bị điếc liên quan tới thần kinh thính giác, loạn dưỡng giác mạc, thủy tinh thể sai vị trí. Phân tích nước tiểu cho thấy có tiểu máu vi thể. Sinh thiết thận được thực hiện. Hình ảnh vi thể cầu thận cho thấy mao mạch cầu có màng đáy dày mỏng không đều với sự tách đôi của lá đặc. Tăng chất nền gian mạch, tế bào biểu mô có thể xuất hiện bọt
Chẩn đoán nào dưới đây có khả năng nhất?
A. Hội chứng Goodpasture
B.Bệnh thận IgA
C. Hội chứng Alport
D. Bệnh thận đa nang di truyền trội
E. Đái tháo đường type 1
Đáp án C. Viêm thận có tính gia đình (hội chứng Alport) không có mối liên quan với phức hợp miễn dịch, mà là do khiếm khuyết gen mã hóa tổng hợp collagen type IV. Trong hầu hết các gia đình, gen bệnh nằm trên nhiễm sắc thể X . Triệu chứng thường xuất hiện ở tuổi 5-20, với suy thận ở tuổi từ 20-50.
65.Một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện bằng xét nghiệm trên các đối tượng bệnh thận. Mất chức năng sinh học luôn đi cùng với nhiều bệnh.
Mất chức năng thận nào dưới đây là có khả năng phát hiện được bởi xét nghiệm tỷ trọng nước tiểu?
A. Mức lọc cầu thận
B. Tái hấp thu
C. Bài tiết
D. Khả năng cô đặc nước tiểu
E. Đánh giá dòng máu
Đáp án D. Khả năng cô đặc của thận được phản ảnh bởi tỷ trọng nước tiểu.
66.Một bệnh nhân nữ 45 tuổi có tình trạng khó chịu khỏang 1 năm nay. Khám lâm sàng cho thấy huyết áp 265/150 mmHg. Xét nghiệm chỉ ra renin hoạt hóa trong huyết thanh 9 ng/ml/giờ. Bệnh nhân sau đó bị đột quỵ với tình trạng xuất huyết nhân xám bên bán cầu não phải và tử vong. Tử thiết cho thấy 2 bên thận nhỏ với các hạt nhỏ trên bề mặt. Xét nghiệm vi thể cho thấy tăng sản xơ cơ động mạch với hoại tử fibrin, xuất huyết nhồi máu nhỏ ở vùng vỏ.
Tình trạng nào dưới đây có khả năng nhất dẫn đến cái chết của bệnh nhân?
A. Đái tháo đường type 2
B. Loạn sản xơ cơ
C. Đột biến yếu tố V Leiden
D. Lạm dụng thuốc giảm đau
E. Xơ cứng bì toàn thể
Đáp án E. Bệnh nhân có các dấu hiệu của tăng huyết áp nặng và ác tính. Đây có thể là biến chứng của xơ cúng bì toàn thể, nhưng nó không có nhiều ở thể xơ cứng bì khu trú.
67.Một trẻ nhỏ 3 tuổi trở lên cáu gắt khoảng trên 2 tháng nay và không muốn ăn. Khám lâm sàng nhi khoa cho thấy bụng to và có khối ở bên bụng phải. Chụp CT có 1 khối đặc kích thước 10 cm dính với thận phải. Khối u bị cắt bỏ và được soi dưới kính hiển vi cho thấy có nhiều hàng tế bào nhỏ màu xanh cùng với cấu trúc ống thận nguyên thủy. Trẻ đã được hóa trị với xạ trị và không thấy tái phát.
Trong số các u dưới đây loại nào có thể nhất mà bệnh nhi này đang có?
A. U cơ mỡ mạch
B. Ung thư biểu mô tế bào thận
C. Ung thư biểu mô đường bài xuất
D. U Wilms
E. U xơ tủy
Đáp án D. Đây là lứa tuổi, mô bệnh học và vị trí của u Wilms. U này khi được điều trị sớm có tiên lượng tốt. U Wilms còn gọi là u nguyên bào thận (nephroblastoma) là khối u ác tính của thận xảy ra ở trẻ em, hiếm gặp ở người lớn
68.Một bệnh nhân nhi nam 5 tuổi được chú ý vì phù tăng lên quanh mắt từ tuần trước, và cậu cũng ít hoạt động hơn so với bình thường. Khám lâm sàng cho thấy bệnh nhi có phù mi mắt. Dấu hiệu sinh tồn: nhiệt độ 37 oC, mạch 75 lần/phút, nhịp thở 18 lần/phút, huyết áp 140/90 mmHg. Phân tích nước tiểu thu được tỷ trọng 1.01, pH 6.5, không có glucose, protein 4 (+), không có hồng cầu, trụ và thể ceton. Xét nghiệm nước tiểu vi thể có hạt mỡ, nhưng không có hồng cầu và bạch cầu. Bệnh nhi cải thiện tốt khi được điều trị bằng corticoid.
Tổn thương thận nào dưới đây có khả nảng nhất xuất hiện ở cậu bé?
A. Liềm tế bào cầu thận
B. Mất chân của tế bào có chân
C. Hoại tử ống thận
D. Tăng sản xơ động mạch
E. Lắng đọng phức hợp miễn dịch ở gian mạch
Đáp án B
69.Một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện liên quan đến đối tượng viêm cầu thận. Một nhóm đối tượng được chẩn đoán viêm cầu thận hình liềm và một nhóm là viêm cầu thận màng. VCT màng có đái máu vi thể nhưng ko gặp trụ hồng cầu
Trong số những dấu hiệu dưới đây dấu hiệu nào không thấy được ở đối tượng bị viêm cầu thận màng?
A. Khởi phát nhanh
B. Trụ hồng cầu
C. Thiểu niệu
D.Albumin niệu
E. Tăng huyết áp
70.Một bệnh nhân nam 50 tuổi được nhập viện vì nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh nhân bị giảm cung lượng tim với biểu hiện tụt áp đòi hỏi phải dùng nhiều thuốc vận mạch. Nước tiểu gần như vô niệu trong 3 ngày liên tiếp. Xét nghiệm ure huyết thanh là 21.06 mmol/L, creatinin 221.1 µmol/L. Phân tích nước tiểu cho thấy không có protein hoặc glucose, hồng cầu dạng vết và có nhiều trụ hyaline. 5 ngày sau, bệnh nhân tiến triển thành đa niệu và ure huyết thanh giảm xuống.
Dấu hiệu bệnh học nào dưới đây có khả năng nhất gây ra tình trạng tăng ure máu của bệnh nhân?
A. Hoại tử ống thận
B. Mất chân của các tế bào có chân
C. Viêm cầu thận tăng sinh hình liềm
D. Loạn sản xơ cơ
E. Lắng đọng phức hợp miễn dịch gian mạch
Đáp án A
71.Một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện để đánh giá giá trị của sinh thiết thận qua da. Các bệnh án của đối tượng nghiên cứu có bệnh thận được phân tích để xác định hoàn cảnh bệnh cùng với kết quả sinh thiết thận dùng cho việc điều trị cải thiện tiên lượng.
Trong số các tình huống dưới đây tình huống nào hay được dùng nhất để sinh thiết thận qua da?
A. Sốt nghi ngờ viêm thận bể thận cấp
B. Tăng sản tuyến tiền liệt nghi ngờ ứ nước thận
C. Nghi ngờ thận đa nang ở trẻ nhũ nhi
D. Nghi ngờ nang thận gây đau bụng
E. Lupus ban đỏ hệ thống có gây suy thận cấp
Đáp án E
72.Một bệnh nam 55 tuổi vào viện vì đau hông lưng âm ỉ khoảng 1 tháng. Khám lâm sàng cho thấy dấu hiệu vỗ hông lưng phải dương tính. Xét nghiệm nước tiểu chỉ ra có tiểu máu vi thể nhưng không có protein và glucose. Tế bào học nước tiểu không có tế bào ác tính điển hình. Xét nghiệm máu: bạch cầu 7.8G/L, Hb 221 g/L, Hct 63%, MCV 94fL và tiểu cầu 195G/L. ure huyết thanh 6.069 mmol/L, creatinin huyết thanh 91 µmol/L.
Dấu hiệu trên phim chụp hệ tiết niệu nào dưới đây có thể xuất hiện trong trường hợp này?
A. Ứ nước thận trên phim chụp bể thận có tiêm thuốc
B. Khối u thận trên phim chụp CT bụng
C. Sỏi niệu quản cản quang trên phim chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
D. Thận to và có nhiều nang trên siêu âm ổ bụng
E. Khối u trong khung chậu dưới bàng quang trên phim chụp MRI
Đáp án B. Tình trạng đa hồng cầu gợi ý hội chứng cận u và ung thư biểu mô tế bào thận có thể thích hợp giải thích cho các tổn thương nguyên phát. Đau hông lưng và đái máu có thể giải thích bởi ung thư biểu mô tế bào thận.
73.Một bệnh nhân nam 43 tuổi khám bác sỹ định kỳ để kiểm tra tình trạng sức khỏe. Bệnh nhân đã được phát hiện huyết áp 150/95 mmHg. Phân tích nước tiểu cho thấy pH 6.5, tỷ trọng 1.015, không có glucose, máu, protein và trụ. Creatinin là 106.8 µmol/L.
Nếu bệnh nhân không được điều trị, tình trạng nào dưới đây có khả năng nhất khiến bệnh nhân tử vong?
A. Xuất huyết nội sọ (Đột quỵ)
B. Vỡ phồng động mạch chủ
C. Suy tim sung huyết
D. Suy thận mạn tính
E. Vỡ phình động mạch não
74.Một bệnh nhân nam 20 tuổi tiền sử khỏe mạnh, anh ta cảm thấy mệt 5 ngày nay. Bệnh nhân đi khám bác sỹ khi nước tiểu có màu sẫm. Khám lâm sàng cho thấy huyết áp 155/90 mmHg. Xét nghiệm cho thấy creatinin huyết thanh 335.5 µmol/L. Phân tích nước tiểu có tỷ trọng 1.011, hồng cầu 3 (+), protein 1 (+), không có glucose và thể ceton. Xét nghiệm nước tiểu vi thể có nhiều trụ hồng cầu.
Dấu hiệu bệnh học khi sinh thiết thận nào dưới đây có khả năng nhất trong trường hợp này?
A. Viêm cầu thận hình liềm
B. Ống lượn gần giãn rộng
C.Thâm nhiễm bạch cầu đa nhân
D. Lipid niệu
E. Lắng đọng IgA ở mao mạch cầu thận
75.Một bệnh nhân nam 43 tuổi cảm thấy khó chịu từ 3 tuần trước. Khám lâm sàng cho thấy anh ta có huyết áp 150/90 mmHg, phù 2 chân từ phần mu tới đầu gối, xét nghiệm nước tiểu bằng que thử nhanh cho thấy không có glucose, hồng cầu, thể ceton, nitrit hoặc urobilinogen, phân tích nước tiểu vi thể cho thấy không có hồng cầu niệu và chỉ có 1 tế bào bạch cầu/vi trường có độ phóng đại cao. Xét nghiệm định lượng protein niệu 24 giờ cho kết quả 4.1 g. Creatin huyết thanh 167.8 µmol/L và ure là 14.28 mmol/L. HbsAg là dương tính.
Chẩn đoán nào dưới đây là có khả năng nhất?
A. Viêm cầu thận màng ( thứ phát viêm gan B)
B. Lupus ban đỏ hệ thống
C. Hoại tử ống thận cấp
D. Bệnh thận do đái tháo đường
E. Viêm cầu thận cấp do liên cầu
F. VCT màng tăng sinh (thứ phát viêm gan C)
76.Một bệnh nhân nữ 60 tuổi được nhập viện với triệu chứng đau ngực khởi phát đột ngột và được chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh nhân khó khăn trong việc duy trì một huyết áp bình thường và có tình trạng tưới máu mô không đày đủ kéo dài trong khoảng 3 ngày. Lactat huyết thanh tăng lên, ure và creatinin huyết thanh cũng tăng lên. Trụ hạt và trụ hyaline cũng xuất hiện trong nước tiểu khi phân tích nước tiểu vi thể.
Tổn thương thận nào dưới đây là có khả năng nhất trong trường hợp này?
A. Viêm thận bể thận mạn
B. Hoại tử ống thận cấp
C. Xơ hóa cầu thận dạng nốt
D. Huyết khối tĩnh mạch thận
E. Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
77.Một bệnh nhân nữ 39 tuổi được phát hiện có huyết áp 160/105 mmHg khi đi kiểm tra định kỳ tại cơ sở y tế. Cô ấy cảm thấy bình thường và không có vấn đề gì lớn về sức khỏe trước đây. Siêu âm ổ bụng cho thấy thận trái nhỏ hơn thận phải, nhưng cả hai đều không có nang và không có khối bất thường. Chụp cộng hưởng từ mạch máu chỉ ra có hẹp khu trú với sự dày lên và tạo chuỗi như tràng hạt của động mạch thận trái. Phân tích nước tiểu cho thấy không có sự bất thường. Định lượng renin huyết thanh tăng.
Chẩn đoán nào dưới đây có khả năng nhất?
A. Đái tháo đường type 2
B. Hội chứng kháng phospholipid
C. Loạn sản xơ cơ
D. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP)
E. Hội chứng huyết tắc do cholesterol
Đáp án: C, Loạn sản xơ cơ là bệnh lý không hay gặp tuy nhiên phẫu thuật có thể điều trị được nguyên nhân gây tăng huyết áp. Đoạn động mạch bất thường có thể được điều trị bằng tạo hình mạch hoặc cắt bỏ và thay thế bằng một mạch ghép.
78.Một bệnh nhân nữ 70 tuổi có biểu hiện sốt trong khoảng 3 ngày nay. Bà ấy đi tiểu buốt rát. Thăm khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân sốt 37.8 oC và có đau âm tức khi sờ nắn vào vùng hông lưng trái. Xét nghiệm cho thấy Hb: 13.3 g/dL, Hct 40.2%, MCV 86 fL, tiểu cầu 222.000/microlit và bạch cầu 12.300/microlit với công thức bạch cầu 72% đa nhân trung tính, 9% đa nhân dải, 13% lympho, 5% mono, 1% ưa acid. Xét nghiệm nước tiểu bằng que thử nhanh cho thấy tỷ trọng nước tiểu 1.017, pH 6, bạch cầu : dương tính, nitrit : dương tính, protein: dương tính, glucose: âm tính và hồng cầu: âm tính.
Dấu hiệu nào trong xét nghiệm phân tích nước tiểu vi thể dưới đây có ý nghĩa nhất trong việc chẩn đoán bệnh thận của bệnh nhân?
A. Trụ rộng
B. Hạt mỡ
C. Tế bào biểu mô ống thận
D. Trụ bạch cầu
E. Tinh thể phosphat
Đáp án: D. Trụ bạch cầu là đặc trưng của viêm thận kẽ cấp tính (Viêm thận bể thận cấp).
79.Một nữ bệnh nhân 53 tuổi có đau do viêm khớp mạn tính 3 năm nay. Cô đã từng dùng 2 gam phenacetin( NSAIDs xuất hiện đầu tiên trên thị trường và đã bị xóa sổ)/ngày trong một thời gian dài để điều trị đau. Hiện tại, bệnh nhân mệt mỏi tăng lên. Khám lâm sàng không phát hiện gì bất thường. Xét nghiệm cho thấy ure huyết thanh 18.56 mmol/L và creatinin 411.8µmol/L.
Bệnh lý nào dưới đây có khả năng nhất gây ra biểu hiện thận của bệnh nhân?
A. Hoại tử nhú thận
B. Xơ hóa cầu thận ổ mảnh
C. Bệnh thận do tăng calci máu
D. Viêm thận kẽ cấp
E. Xơ hóa động mạch
Đáp án: A , bệnh nhân bị bệnh thận do lạm dụng thuốc giảm đau, thuốc này có thể dẫn đến hoại tử nhú thận và teo ống thận.
80.Một bệnh nhân nữ 25 tuổi được nhập viện để điều trị áp xe ở vùng đùi trái do biến chứng của vết đâm chọc, vi khuẩn được xác định là tụ cầu vàng. Vết thương được rạch rộng , dẫn lưu và bệnh nhân được điều trị kháng sinh. Tình trạng của bệnh nhân đang cải thiện và được ra viện sau đó 1 tuần, nhưng ngày tiếp theo cô ấy lại sốt lên. Khám lâm sàng cho thấy nhiệt độ của bệnh nhân là 38.1oC, và có ban đỏ ở da khắp thân và tứ chi. Phân tích nước tiểu cho kết quả tỷ trọng 1.02, pH 6.5, hồng cầu 1(+), protein 1 (+), không có glucose và thể ceton. Có 10-20 tế bào bạch cầu/vi trường , và 1-5 tế bào hồng cầu/vi trường có độ phóng đại cao và có vài bạch cầu ưa acid được phát hiện ra khi xét nghiệm nước tiểu vi thể.
Chẩn đoán nào dưới đây có khả năng nhất?
A. Hoại tử ống thận cấp
B. Bệnh thận do lạm dụng thuốc giảm đau
C. Bệnh thận kẽ do thuốc
D. Hội chứng tan máu ure huyết cao
E. Viêm cầu thận sau nhiễm trùng
F. Nhiễm trùng đường niệu
Đáp án: C, đây là phản ứng dị ứng có thể xảy ra trong khi dùng thuốc đặc biệt là thuốc kháng sinh như methicilin cũng như các thuốc lợi tiểu và thuốc giảm đau chống viêm nonsteroid. Phản ứng dị ứng này là không liên quan tới lượng thuốc và thời gian dùng thuốc. Tình trạng này được điều trị bằng ngừng thuốc.
81.Một nam bệnh nhân 40 tuổi, trước đó hoàn toàn khỏe mạnh, đột nhiên khởi phát đau hông lưng phải dữ dội, cơn đau xuất hiện từng đợt trong suốt buổi tối. Khi ông ta được đưa tới phòng cấp cứu, sau khi chịu đựng trong 2 tiếng đồng hồ, ông ta rất mệt. Khám lâm sàng cho thấy không có dấu hiệu bất thường. Phân tích nước tiểu không có thể ceton, glucose, protein, nitrit, hoặc urobilinogen nhưng có hồng cầu niệu. Xét nghiệm vi thể cho thấy có nhiều hồng cầu nhưng có vài tế bào bạch cầu. Tỷ trọng nước tiểu là 1.015 và pH là 5.5
Chẩn đoán nào dưới đây có khả năng nhất ?
A. Tăng sản tuyến tiền liệt lành tính
B. Viêm cầu thận màng
C. Sỏi niệu quản
D. U cơ mỡ mạch thận
E. Ung thư biểu mô đường niệu của bàng quang
Đáp án: C, những triệu chứng cấp tính này là đặc trưng cho một viên sỏi đang di chuyển.
82.Một bệnh nhân nữ 15 tuổi mệt mỏi tăng dần sau bị cúm cách 3 tuần. Khám lâm sàng không phát hiện bất thường. Tình trạng của bệnh nhân không cải thiện sau 3 tuần điều trị corticosteroid, vì vậy bệnh nhân được sinh thiết thận. Xét nghiệm vi thể cho thấy có xơ hóa ổ mảnh ở 3 trong số 10 cầu thận được xác định trên mảnh sinh thiết. Nhuộm miễn dịch huỳnh quang và kính hiển vi điện tử cho thấy không có lắng đọng miễn dịch.
Lời khuyên thích hợp nhất được đưa ra cho bố mẹ bệnh nhân về tình trạng của cô bé là gì?
A. Cô bé có thể phải ghép thận trong khoảng 10 năm nữa
B. Cô bé có thể cải thiện với liệu pháp cortisteroid
C. Cô bé sẽ có thể tiến triển bệnh phổi hạn chế
D. Cô bé mắc bệnh ác tính
E. Cô bé sẽ cải thiện nếu cô giảm cân
Đáp án: A, Các dấu hiệu hướng về xơ hóa cầu thận ổ cục bộ (FSGS), bệnh lý này dẫn đến suy thận mạn trong một nửa các trường hợp sau 5-10 năm đặc biệt khi kháng điều trị, pro niệu dai dẳng. Sự kém đáp ứng với corticosteroid và tiến triển thành suy thận mạn là cái khuynh hướng khác với bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu.
83.Một bệnh nhân nữ 53 tuổi được chú ý vì sốt và đau hông lưng phải 3 ngày nay. Khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân sốt 38.4 oC và vỗ hông lưng phải (+). Phân tích nước tiểu cho kết quả: tỷ trọng 1.01, pH 7.5; không có glucose, protein và thể ceton; hồng cầu 1(+). Có nhiều tế bào bạch cầu và trụ bạch cầu được tìm thấy khi xét nghiệm nước tiểu vi thể. Xquang bụng cho thấy có sỏi cản quang, sỏi này đúc khuôn trong đài bể thận phải. Cấy nước tiểu mọc vi khuẩn Proteus vulgaris.
Tinh thể nào dưới đây có thể được tìm thấy trong phần lớn các mẫu nước tiểu xét nghiệm vi thể ở bệnh nhân này?
A. Calci oxalat
B. Cystine
C.Calci phosphat
D. Acid uric
E. Magie amoni phosphat (struvit)
Đáp án: E, bệnh nhân có sỏi san hô và viêm thận bể thận cấp. Sỏi nhiễm trùng này là đặc trưng của sỏi phosphat được hình thành do nhiễm trùng bởi vi khuẩn phân hủy ure như proteus.
84.Một bệnh nhân nam 60 tuổi được chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến của phổi năm ngoái, bệnh nhân được cắt thùy dưới phổi phải. Sau đó 3 tháng ông có cảm giác mệt mỏi tăng dần. Khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân phù nề 2 bên gối và sưng nề vùng cùng cụt. Chụp CT bụng và ngực cho thấy có tổn thương dạng khối rải rác ở gan và hạch rốn phổi. Xét nghiệm nước tiểu: Protein 4 (+), protein niệu 24 giờ: 2.7 g. Xét nghiệm sinh hóa: ure huyết thanh: 19.63 mmol/L, creatinin: 465.1 µmol/L. Sinh thiết thận được thực hiện, và có lắng đọng cục bộ IgG và C3 dưới dạng hạt.
Thể bệnh cầu thận nào dưới đây có khả năng nhất mà bệnh nhân này có?
A. Viêm cầu thận màng
B. Viêm cầu thận tiến triển nhanh
C. Xơ hóa cầu thận dạng nốt
D. Hội chứng Goodpasture
E. Viêm cầu thận màng tăng sinh type II
Đáp án: A, hầu hết các trường hợp viêm cầu thận màng là nguyên phát, nhưng một số bệnh nhân có tiền sử nhiễm trùng hoặc bệnh lý ác tính ( thường là phổi) với kháng nguyên trong máu. Nguyên nhân thứ phát của bệnh thận màng ở tuổi > 60T hay gặp nhất là khối u tân sinh rồi đến thuốc. Còn trẻ em < 16 tuổi, bệnh thận màng thứ phát hay gặp nhất là do virus sau đến SLE
85.Một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện với đối tượng sinh ra có bất thường đường niệu bẩm sinh được đánh giá sự tiến triển các biến chứng trong dài hạn. Một nhóm đối tượng được phát hiện có tăng nguy cơ phát triển ung thư.
Trong nhóm bất thường bẩm sinh nào dưới đây có nhiều khả năng thể dẫn đến nguy cơ này?
A. Không có một thận
B. Bàng quang lộn ra ngoài cơ thể
C. Niệu quản đôi hai bên
D. Thận móng ngựa
E. Xốp tủy thận
Đáp án: B, đây là tình huống nguy hiểm và đòi hỏi phải phẫu thuật sửa chữa. Bàng quang lộn ra ngoài dẫn đến nhiễm trùng. Có nguy cơ lâu dài tiến triển thành ung thư như là ung thư biểu mô tuyến bàng quang hoặc ung thư biểu mô tuyến đại tràng.
86.Một bệnh nhân nam 55 tuổi bị tiểu buốt 1 tuần nay. Khoảng 2 ngày nay, bệnh nhân có sốt cao rét run. Khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân sốt 39.3 oC. Xét nghiệm nước tiểu: tỷ trọng 1.016, pH 6, glucose 1(+), hồng cầu 1 (+), không có thể ceton và không có protein. Xét nghiệm nước tiểu vi thể chỉ ra có nhiều bạch cầu và trụ bạch cầu. Xét nghiệm hóa sinh: creatinin huyết thanh 114.4µmol/L, glucose 8.6 mmol/L với HbA1C 8.7%. Siêu âm thận cho thấy có 1 vật thể kích thước 0.3 cm, đặc trôi tự do trong bể thận trái.
Biến chứng nào dưới đây có khả năng nhất ở bệnh nhân này?
A. Hoại tử ống thận cấp
B. Cầu nấm Aspergillus
C. Sỏi cystine
D. Khối máu tụ
E. Hoại tử nhú thận
F. Ung thư tế bào thận
G. Ung thư đường bài xuất
Đáp án:E, hoại tử nhú thận là biến chứng thận của bệnh đái tháo đường type 2, như trong trường hợp này. Đái tháo đường typ 2 có nguy cơ bị VTBT sinh hơi và hoại tử núm thận dẫn đến sốc và suy thận. Hoại tử nhú thận có thể gặp trong bệnh thận do lạm dụng thuốc giảm đau (phenacetin), bệnh hồng cầu hình liềm và viêm thận bể thận cấp mức độ nặng có tắc nghẽn đường tiết niệu. BN có thể đái máu đại thể hoặc đái ra cả cục tổ chức núm thận
87.Một phụ nữ 49 tuổi cảm thấy khó chịu tăng dần trong khoảng 6 tháng nay. Khám lâm sàng cho thấy không có bất thường ngoại trừ giảm cảm giác nông khi châm và khi sờ chạm nhẹ ở phần thấp của cẳng chân và bàn chân. Cô ấy không sốt và có huyết áp bình thường. Xét nghiệm cho thấy creatinin huyết thanh 343.1 µmol/L, ure 14.99 mmol/L, glucose 7.2 mmol/L, và HbA1C là 7.9%. Phân tích nước tiểu có glucose 1(+), protein 1(+), không có hồng cầu và thể ceton. Xét nghiệm nước tiểu vi thể có 1 hồng cầu/ vi trường và 1 bạch cầu/ vi trường có độ phóng đại cao.
Bệnh lý bất thường nào dưới đây có khả năng nhất gây ra bệnh thận ở bệnh nhân này?
A. Viêm thận bể thận cấp
B. Hoại tử ống thận cấp
C. Viêm cầu thận mạn tính
D. Ứ nước thận
E. Loạn sản xơ cơ động mạch
F . Viêm cầu thận màng
G. Viêm cầu thận dạng nốt
H. Bệnh thận đa nang
Đáp án: G,thể tổn thương do đái tháo đường là viêm cầu thận dạng nốt, tổn thương này làm giảm chức năng thận từ từ. Xơ hóa toàn bộ cầu thận có thể cũng biểu hiện.
88.Một phụ nữ 25 tuổi mang tiền sử mang thai 3 lần, sinh 2 con sống, hiện tại đang cảm thấy thai không đạp ở tuần 18 của quá trình mang thai. Siêu âm thai cho thấy tình trạng thiểu ối, điều này cũng khiến quan sát hình ảnh thai khó khăn, nhưng vẫn quan sát thấy hai thận của thai to không cân xứng với nhau. Không quan sát thấy bàng quang của thai. Tim thai có 4 buồng, và chân bị vẹo dị dạng rõ ràng. Ở thời điểm sinh thai nhi được 36 tuần, thai nhi có khó thở rất nặng.
Trong số các bệnh lý dưới đây chẩn đoán nào có khả năng nhất?
A. U Wilms 2 bên thận
B. Bệnh thận đa nang di truyền trội
C. Hẹp niệu đạo
D. Lỗ tiểu lệch thấp
E. Loạn sản thận dạng đa nang
Đáp án: E, đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây thận đa nang bẩm sinh thường là thể di truyền gen lặn/NST thường, và nó xuất hiện lác đác. Nó có thể bị một bên hoặc chỉ một phần của thận, kèm theo xơ hóa đường mật trong những trường hợp này thai nhi có thể sống sót. Trẻ đẻ ra có kiểu hình Potter, thiểu sản phổi, biến dạng cột sống và chi.
89.Một phụ nữ 49 tuổi được nhập viện được 10 ngày đề điều trị viêm phế quản phổi. Bệnh nhân tiến triển rét run và sốt cao hơn so với 2 ngày trước. Khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân sốt 38.8 oC và có các ban đỏ ở da toàn thân. Xét nghiệm cận lâm sàng: creatinine 167.8 µmol/L và glucose 4.05 mmol/L. Xét nghiệm máu ngoại vi cho thấy tăng bạch cầu ái toan. Phân tích nước tiểu của bệnh nhân: protein 2 (+), nhưng không có hồng cầu, glucose và thể ceton.
Chẩn đoán nào dưới đây có khả năng nhất?
A. Viêm cầu thận do liên cầu
B. Viêm thận kẽ do thuốc
C. Bệnh thận IgA
D. Hoại tử ống thận cấp
E. Bệnh huyết thanh cấp
Đáp án: B, những dấu hiệu này là đặc trưng cho viêm thận kẽ do thuốc. tăng bạch cầu ái toan được quan sát thấy trong các trường hợp dị ứng (dị ứng thuốc).
90.Một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện với đối tượng được chẩn đoán tăng huyết áp, những đối tượng này được làm chẩn đoán để xác định nguyên nhân có thể gây ra tăng huyết áp. Nghiên cứu quan sát các nguyên nhân gây tăng huyết áp được phẫu thuật, trong khi các nguyên nhân khác được điều trị bằng thuốc. Các dấu hiệu cận lâm sàng ở các đối tượng nghiên cứu được phân tích.
Các dấu hiệu cận lâm sàng nào dưới đây có khả năng xuất hiện cao nhất ở các đối tượng tăng huyết áp được điều trị bằng thuốc so với nhóm phẫu thuật?
A. Tăng aldosterone máu
B. Tăng renin máu
C. Tăng catecholamin
D. Tăng calci máu
E. Tự kháng thể
Đáp án: E, bệnh miễn dịch của thận thường dẫn đến viêm cầu thận, và tổn thương thận dẫn đến tăng huyết áp.
91.Một bệnh nhân nam 30 tuổi có biểu hiện khó chịu tăng dần cùng với sốt, đau bụng và sụt 3 kg trong vòng hơn 3 tuần. Khám lâm sàng cho thấy huyết áp của bệnh nhân là 160/110 mmHg. Anh ta có máu trong phân. Phân tích nước tiểu cho thấy có đái máu nhưng không có protein niệu và glucose niệu. Bệnh nhân không có kháng thể ANCA và kháng thể kháng nhân là âm tính. Động mạch hẹp và giãn không đều được quan sát thấy ở các động mạch thận và động mạch mạc treo có kích thước trung bình. Bệnh nhân đáp ứng với điều trị corticosteroid.
Chẩn đoán nào dưới đây là có khả năng nhất?
A. Xơ hóa thận lành tính
B. Loạn sản xơ cơ mạch thận
C. Xơ hóa cầu thận dạng nốt
D. Viêm nút quanh động mạch
E. Lupus ban đỏ hệ thống
F. Bệnh huyết khối vi mạch
G. Bệnh u hạt Wegener (cANCA)
Đáp án: D, viêm nút quanh động mạch thường ảnh hưởng tới nhiều cơ quan, không chỉ có thận. Dạng viêm mạch này ảnh hưởng tới các động mạch có kích thước từ trung bình tới nhỏ.
92.Một bệnh nhân trẻ tuổi, đang ở lứa tuổi hoạt động tình dục có tiền sử đau và nóng rát khi đi tiểu 2 ngày. Khám lâm sàng cho thấy không có tổn thương dương vật. Phân tích nước tiểu cũng không có máu, glucose, protein, thể ceton nhưng có bạch cầu niệu. Xét nghiệm nước tiểu vi thể chỉ ra có 50 tế bào bạch cầu/vi trường. Cấy dịch niệu đạo âm tính với vi khuẩn lậu.
Tác nhân gây nhiễm trùng nào dưới đây có khả năng nhất gây ra bệnh lý trên?
A. Human papilomavirus
B. Hemophilus ducreyi
C. Chlamydia trachomatis
D. Treponema pallidum
E. Herpes simplex virus
Đáp án: C, hiện nay, xét nghiệm phát hiện Chlamydia đã có thể làm được, vi khuẩn này được phát hiện là căn nguyên của nhiều trường hợp bị viêm niệu đạo hơn so với các tác nhân khác.
93.Một bệnh nhân nam 59 tuổi bị đau phần thấp của lưng được 4 tháng. Khám lâm sàng không phát hiện gì bất thường. Phân tích nước tiểu cho thấy có hồng cầu niệu, không có protein hoặc glucose niệu. CT ổ bụng có khối u đặc kích thước 6 cm ở cực trên thận phải. Phẫu thuật cắt thận phải đã được tiến hành và khối u được quan sát dưới kính hiển vi thấy các tế bào dạng ổ với bào tương sáng.
Phát hiện cận lâm sàng nào dưới đây có thể liên quan với tổn thương?
A. Tăng calci máu
B. Tăng catecholamin
C. HbsAg dương tính
D. Tăng natri máu
E. Tăng aldosteron máu
Đáp án: A, đây là hội chứng cận u có thể xảy ra với ung thư biểu mô tế bào thận. Tăng calci máu là phổ biến nhất liên quan đến tiết các chất giống hocmon PTH của tế bào u (PTHrP)
94.Một bệnh nhân nam 30 tuổi được phát hiện nặng mi mắt và sưng nề bàn chân cách đây khoảng 2 tuần. Khám lâm sàng cho thấy huyết áp của bệnh nhân là 155/95 mmHg. Xét nghiệm nước tiểu vi thể cho kết quả có hạt mỡ.
Tình trạng nào dưới đây có thể có nhất ở bệnh nhân?
A. Viêm thận bể thận ngược dòng
B. Hội chứng viêm thận
C. Hội chứng thận hư
D. Tắc nghẽn đường niệu
E. Nhồi máu thận
F. Hoại tử nhú thận
Đáp án: C, hạt mỡ xuất hiện khi có protein niệu và lipid niệu rõ ràng
95.Một bệnh nhân nữ 18 tuổi đang mang bầu lần đầu được chú ý do thai nhi ít máy trong quá trình mang thai. Tuần 30 của thai kỳ bệnh nhân sinh được 1 trẻ gái nặng 2000 g với Apgar 4 điểm và 5 điểm ở phút thứ 1 và phút thứ 5 tương ứng. Sau 1 giờ sau sinh trẻ bị chết do suy hô hấp. Tử thiết cho thấy 2 thận kích thước rất lớn. Xét nghiệm vi thể chỉ ra nhu mô thận được thay thế bởi nhiều nang nhỏ.Những dấu hiệu được phát hiện ở trên có khả năng nhất liên quan với tình trạng bệnh nào dưới đây?
A. Dị tật không phân chia não trước (holoprosencephaly)
B. Gan đa nang và xơ gan
C. Đi cùng với dị tật không có hậu môn
D. Niệu quản phát triển không đày đủ
E. U nhú bàng quang
Đáp án: B, đây là trường hợp bệnh thận đa nang di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Bất thường gồm thận đa nang, gan đa nang và xơ hóa đường mật
96.Một bệnh nhân nữ 55 tuổi được phát hiện bị ngã và hôn mê. Khám lâm sàng, bệnh nhân không sốt. Sau khi đặt sonde tiểu, bệnh nhân tiểu được một lượng nhỏ nước tiểu sẫm màu. Xét nghiệm nước tiểu bằng que thử cho thấy máu trong nước tiểu dương tính nhưng không có hồng cầu khi xét nghiệm nước tiểu vi thể.
Chẩn đoán nào dưới đây có khả năng nhất?
A. Viêm cầu thận do liên cầu
B. Hoại tử nhú thận
C. Sỏi niệu quản
D. Đái myoglobin
E. Nhồi máu thận
Đáp án: D, Que thử dương tính với cả hemoglobin và myoglobin nếu có trong nước tiểu. Đái myoglobin có thể xảy trong trường hợp tiêu cơ vân do tổn thương cơ. Chấn thương, nằm bất động kéo dài ở một vị trí có thể gây tổn thương cơ.
97.Một bệnh nhân nhi 5 tuổi được chú ý bởi bà mẹ do thờ ơ khoảng 2 tuần nay. Khám lâm sàng cho thấy phù nề mi mắt. Cậu bé không sốt. Xét nghiệm nước tiểu bằng que thử chỉ ra không có glucose, ceton và máu, nhưng protein 4(+). Xét nghiệm nước tiểu vi thể không có trụ niệu nhưng có các hạt mỡ. Bệnh nhi được điều trị bằng cortisteroid và tình trạng đang cải thiện.
Dấu hiệu nào trên kính hiển vi điện tử của thận dưới đây là đặc trưng nhất cho bệnh nhi này?
A. Mất chân tế bào của các tế bào có chân
B. Lắng đọng đặc điện tử ở cạnh tế bào biểu mô
C. Hình ảnh đường đôi của màng đáy mao mạch cầu thận
D. Màng đáy cầu thận mỏng không liên tục
E. Tăng sinh của tế bào gian mạch
Đáp án: A, đây là đặc trưng (và chỉ có) ở bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu, là nguyên nhân hay gặp nhất gây ra hội chứng thận hư ở trẻ em, nhưng nó cũng được phát hiện ở người lớn tuổi.
98.Một bệnh nhân nam 70 tuổi đã chú ý đến vấn đề đi tiểu sẫm màu khoảng 1 tuần nay. Khám lâm sàng cho thấy các dấu hiệu sinh tồn: nhiệt độ 37.1 oC, mạch 71 lần/phút, nhịp thở 16 lần/phút, huyết áp 130/80 mmHg. Phân tích nước tiểu: tỷ trọng 1.015, pH 7, máu 2 (+), không có glucose, không có protein và ceton. Xét nghiệm nước tiểu vi thể có 10-15 tế bào hồng cầu/vi trường, không có bạch cầu và tinh thể. Nội soi bàng quang được thực hiện và không có tổn thương. Chụp niệu đồ tĩnh mạch cho thấy có 1 khối kích thước 2 cm chiếm hết bể thận bên trái.
Dấu hiệu xét nghiệm nào dưới đây có khả năng xuất hiện nhất trong trường hợp này?
A. Đa hồng cầu
B. Tăng bạch cầu
C. Tăng calci niệu
D.Kháng thể kháng nhân dương tính
E. Tế bào học nước tiểu có tế bào bất thường
Đáp án: E, khối u này có thể là ung thư đường bài xuất, tế bào bất thường xuất hiện trong nước tiểu.
99.Một cô bé 10 tuổi được đưa tới khám bác sỹ vì chậm chạp và đi tiểu sẫm màu trong khoảng 1 tuần nay. Bệnh nhi bị viêm họng 2 tuần trước khi có các biểu hiện này. Khám lâm sàng cho thấy trẻ không sốt với huyết áp 140/90 mmHg. Xét nghiệm: creatinin huyết thanh 153 µmol/L, ure 8.56 mmol/L. Phân tích nước tiểu hồng cầu 2 (+), protein 1 (+), không có glucose và thể ceton. Xét nghiệm nước tiểu vi thể có nhiều hồng cầu biến đổi hình thái. Sinh thiết thận được thực hiện và soi vi thể cho thấy tăng sinh tế bào cầu thận với sự xuất hiện của bạch cầu đa nhân trung tính. Trên kính hiển vi điện tử cho thấy dày đặc các “bướu” điện tử cạnh các tế bào biểu mô.
Dấu hiệu xét nghiệm nào dưới đây có khả năng xuất hiện nhất trong trường hợp này?
A. Tăng glucose huyết
B. Kháng thể kháng chuỗi kép (ds DNA)
C. Kháng thể kháng màng đáy cầu thận
D. Yếu tố C3 gây viêm thận dương tính
E. Tăng hiệu giá kháng thể kháng liên cầu O
Đáp án: E, Cầu thận tăng sinh tế bào với nhiều bạch cầu đa nhân trung tính là đặc trưng cho viêm cầu thận sau nhiễm trùng, và liên cầu nhóm A là nguyên nhân hay gặp nhất.
TEST QUAN TRỌNG 2022
100.Điều trị cơ bản cho suy thận cấp sau thận :
A. dùng lợi tiểu
B. giải quyết tắc nghẽn
101. Chế độ ăn cho người chạy thạn nhân tạo chu kì :
A. ăn như khi điều trị bảo tồn
B. ăn như người bình thường
C. cần chế độ ăn đặc biệt
D. cả 3 đều sai
102. Triêu chứng nào là HC tắc nghẽn :
A. Tiểu khó , nhỏ giọt, ngắt quãng
B. C
103. Mức độ nhẹ theo thang điểm IPSS :
A. <7
B. ≤7
C. 25. Case
- Lợi ích lọc màng bụng so với lọc chu kì?
- Tránh lây nhiễm chéo
- Bệnh nhân vào viện sau ngã hôn mê, đặt sonde tiểu có mãu nghĩ tới nguyên nhân gì? Chấn thương niệu đạo, chấn thương thận???
- Mục tiêu duy trì Hct, Hb ở thận mạn? Hct 0,33-0,36 , Hb 110-120
- Corticoid ít hiệu quả với HCTH do nguyên nhân gì?--> VCT màng
- Biến chứng tắc mạch của HCTH hay gặp?
- TM gan
- TM lách
- TM thận (sau đó huyết khối TM sâu chi dưới)
- VK thường gây NKTN: à e. coli
- MBH viêm cầu thận tối thiểu ?--> mất chân lồi podocyte
- Lắng đọng IgG, C3: à nguyên nhân là gì hay gặp viêm cầu thận màng hoặc VCT màng tăng sinh typ 1
- Hội chứng tổn thương thận phổi
- Alpot: điếc
- Goodpaster
- BN có sỏi thận ở đài bể thận, cản quang, xét nghiệm nước tiểu khả năng có j
- Tăng calci niệu
- Viêm ống kẽ thận à dị ứng, do thuốc
- Hoại tử ống thận do?
- Chỉ định sinh thiết thận
- BN nữ, 36 tuổi, TS mắc bệnh cầu thận, đợt này THA mới phát hiện, cre, ure tăng (có số liệu), HA 155/80 ,mmHg. CLS cần làm cho BN này.
A.XNCB + SAOB
B. XNCB + SA mạch thận
C. XNCB + CTOB
D. XNCB + XQ ngực.
Thuốc điều trị THA cho BN này
A. UCMC
B. lợi tiểu
B. Chẹn Beta - Case thận, suy thận cấp do NSAID, XN tìm được ở BN này
A. Giảm Na
C. Giảm Cl
C. Tăng K
D. Giảm K
119. Thể viêm cầu thận hay gặp nhất liên quan đến các bệnh lý ác tính ở người lớn là?
A. Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
B. Viêm cầu thận ổ cục bộ
C. Bệnh màng đáy mỏng
D. Viêm cầu thận tăng sinh hình liềm
120. Một bệnh nhân nam 50 tuổi đã thấy nước tiểu sẫm màu khoảng 1 tuần nay. Khám lâm sàng cho thấy không có bất thường. Phân tích nước tiểu cho thấy pH 5.5, tỷ trọng 1.013, máu 2 (+), không có glucose và protein. Tế bào niệu cho thấy có tế bào biểu mô đường niệu bất thường. Bác sỹ tiết niệu đã tiến hành nội soi bàng quang, nhưng không thấy tổn thương. Bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá 60 bao năm.
Bệnh nào dưới đây có khả năng nhất?
A. Ung thư tiền liệt tuyến
B. Ung thư đường bài xuất của bể thận
C. Viêm thận kẽ cấp
D. Xơ hóa cầu thận dạng nốt
E. Ung thư biểu mô tế bào vảy của dương vật
- Bn nam tiền sử sỏi niệu quản P, đau thắt lưng, sốt rét run, cấy nước tiểu VK nào hay gặp trên BN này
- Proteus
- Ecoli
- Kleb
- Cần làm gì tiếp cho bn này
- Siêu âm ổ bụng
- BN HCTH, không suy thận, lượng protein ăn vào hàng ngày
A. <1g B. 1,5-2g C. >2g
- Đặc điểm protein niệu ở BN HCTH đáp ứng hoàn toàn
A. <0.2 g/24h sau điều trị tấn công
B. Protein niệu âm tính sau điều trị tấn công
- Bổ thể cho viêm cầu thận cấp: hoạt hóa theo đường alternative, đường cổ điển, đường lecithin, c3 giảm, ch50 giảm
- Bổ thể về bình thường sau bao nhiêu lâu: 6 tuần
- kháng sinh lựa chọn cho PNCT bị viêm cầu thận cấp A. beta lactam + kháng beta lactamase B. flourquinolon C. .. D. ..
- Thời gian điều trị viêm thận bể thận cấp ở người ĐTĐ
A. 7- 10 ngày B. 10- 14 ngày C. 14- 21 ngày D. .. 8.
- Case (6-8):BN nữ, suy thận mạn có: Hb 85, Creatinin 500, K+: 5.5, Ca toàn phần máu 1.8, phosphor máu 2.8, transferrin 35%, ferritin 600.
⇨ Bệnh nhân được điều trị thiếu máu như thế nào?
- Truyền sắt tĩnh mạch B. Ethrypoietin tổng hợp C. Truyền máu D. Dùng vitamin C
- Mục tiêu Hb ở bệnh nhân A. 110-120 B. 100-110 C. 120-130
- Giảm K+ máu bằng cách nào
A. Lợi tiểu Furosemid B. Lợi tiểu Thiazid C. Thuốc chẹn beta giao cảm
D. Khí dung Ipratropium
- Bệnh nhân suy thận mạn, Creatinin 700 => dùng lợi tiểu j (Furosemid: test 2018)
- Case (10-11): Nữ, trẻ tuổi, phù tăng dần,lên 6 kg trong 4 tháng nay, da nhạy cảm với ánh sáng. Xét nghiệm: protein niệu 8g/l, protein máu 56g/l, albumin máu 18 g/l, Hồng cầu 6, tiểu cầu 100, Fibrinogen 6g/l, PT 140%.
Xét nghiệm cần làm để chẩn đoán cho bệnh nhân, TRỪ:
A. Kháng thể kháng nhân, Ds DNA
B. HIV, HBsAg
C. (cần làm)
D. Sinh thiết thận
- Bệnh nhân điều trị 2 ngày, xuất hiện đau mạn sườn phải, đái máu, hồng cầu niệu (++). CLS cần làm:
A. Cấy nước tiểu
B. Siêu âm Doppler mạch thận
C. XQ bụng ko chuẩn bị
D. (đá này loại trừ đc
- Các yếu tố gây tắc mạch trong HCTH?
- Giảm albumin
- Tăng Lipid
- Tăng protein C, S
- A và B
- Lượng Protein ăn trong HC thận hư ko có suy thận
- Rối loạn lipid trong HCTH đặc trưng:
- Tăng Chol và giảm TG
- Giảm chol, tăng TG
- Chỉ tăng chol
- Rối loạn điện giải thường có trong HCTH ko suy thận
- Hạ Na, tăng K
- Tăng Na, hạ K
- Hạ cả 2
- Bn nữ đái buốt dắt, k sốt, k đau hông lưng vỗ hông lưng âm tính, xn có bc
niệu, nitrit niệu. Chẩn đoán
A. Viêm bàng quang cấp
B. NK TN cao gì đó k nhớ
136. Đối tượng nào phải chuyển khám CK thận: MLCT <60, HC niệu và Albumin niệu, gia đình có bệnh thận, tất cả đáp án trên
CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM Y6 ĐA KHOA
137. Thể viêm cầu thận hay gặp nhất liên quan đến các bệnh lý ác tính ở người lớn là?
A. Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
B. Viêm cầu thận ổ cục bộ
C. Bệnh màng đáy mỏng
D. Viêm cầu thận tăng sinh hình liềm
138. Một bệnh nhân nam 50 tuổi đã thấy nước tiểu sẫm màu khoảng 1 tuần nay. Khám lâm sàng cho thấy không có bất thường. Phân tích nước tiểu cho thấy pH 5.5, tỷ trọng 1.013, máu 2 (+), không có glucose và protein. Tế bào niệu cho thấy có tế bào biểu mô đường niệu bất thường. Bác sỹ tiết niệu đã tiến hành nội soi bàng quang, nhưng không thấy tổn thương. Bệnh nhân có tiền sử hút thuốc lá 60 bao năm.
Bệnh nào dưới đây có khả năng nhất?
A. Ung thư tiền liệt tuyến
B. Ung thư đường bài xuất của bể thận
C. Viêm thận kẽ cấp
D. Xơ hóa cầu thận dạng nốt
E. Ung thư biểu mô tế bào vảy của dương vật
139: Xét nghiệm nước tiểu có myoglobin gợi ý nguyên nhân gây suy thận cấp do:
A. Viêm mạch thận
B. Tiêu cơ vân
C. Tan máu cấp
D. Viêm cầu thận cấp
140. Phương pháp đơn giản và tiện lợi nhất để loại trừ nguyên nhân sau thận gây suy thận cấp là:
A. Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
B. Siêu âm hệ tiết niệu
C. Chụp X quang hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang đường tĩnh mạch (U.I.V)
D. Xạ hình thận
141.: Sinh thiết thận được chỉ định ưu tiên trong trường hợp suy thận cấp do:
A. Tụt huyết áp do mất nước
B. Phì đại tiền liệt tuyến
C. Tổn thương thận do Lupus ban đỏ hệ thống
D. Viêm thận bể thận cấp
142: Suy thận cấp thể điển hình thường tiến triển qua 4 giai đoạn, thứ tự là:
A. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái trở lại, giai đoạn đái ít - vô niệu, giai đoạn hồi phục
B. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái trở lại, giai đoạn hồi phục, giai đoạn đái ít - vô niệu
C. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái ít - vô niệu, giai đoạn hồi phục, giai đoạn đái trở lại
D. Giai đoạn khởi phát, giai đoạn đái ít - vô niệu, giai đoạn đái trở lại, giai đoạn hồi phục
143: Trong giai đoạn đái ít - vô niệu của suy thận cấp, rối loạn về nội môi hay gặp nhất là:
A. Toan chuyển hóa
B. Kiềm chuyển hóa
C. Toan hô hấp
D. Kiềm hô hấp
144: Diễn biến trong giai đoạn đái trở lại của suy thận cấp, nguyên nhân đái nhiều là do:
A. Truyền dịch nhược trương
B. Dùng lợi tiểu
C. Uống nhiều
D. Chức năng tái hấp thu của ống thận còn kém
145: Biểu hiện nguy hiểm của tăng Kali máu trên lâm sàng là:
A. Đau đầu
B. Yếu cơ
C. Rối loạn nhịp tim
D. Chuột rút
146: Bước cần làm ngay khi tăng Kali máu gây rối loạn nhịp tim là:
A. Truyền Glucose ưu trương đường tĩnh mạch
B. Truyền dung dịch kiềm ưu trương đường tĩnh mạch
C. Lọc máu cấp cứu
D. Tiêm Canxi clorua hoặc Canxi gluconate đường tĩnh mạch
147. Các bệnh nhân bị suy thận mạn tính thường có các nguy cơ nào sau đây, TRỪ:
A. Suy dinh dưỡng.
B. Rối loạn lipid máu.
C. Rối loạn chức năng tình dục.
D. Tăng hồng cầu thứ phát.
148. Phương pháp thận nhân tạo có ưu điểm hơn lọc màng bụng vì:
A. Ít có nguy cơ lây nhiễm các bệnh theo đường máu.
B. Ít thay đổi huyết động hơn.
C. Không gây viêm phúc mạc.
D. Nhu cầu sử dụng thuốc tăng tạo hồng cầu thấp hơn.
149. Bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ có thể thiếu máu do:
A. Đời sống hồng cầu giảm.
B. Mất máu sau mỗi buổi lọc.
C. Loạn dưỡng xương.
D. Cả A và B.
150. Các nguyên nhân sau đây có thể gây thiếu máu ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ, TRỪ:
A. Thiếu sắt.
B. Suy dinh dưỡng
C. Thiếu hụt erythropoietin.
D. Thiếu vitamin D.
151. Erythropoietin (EPO):
A. Tình trạng thiếu oxy gây ức chế quá trình sản xuất EPO.
B. Ở người lớn, EPO chủ yếu được sản xuất ở tuyến tụy.
C. EPO kích thích quá trình sản xuất hồng cầu.
D. EPO làm tăng tái hấp thu nước ở quai Henle.
152. Những đặc điểm nào sau đây là của bệnh thận mạn tính, TRỪ:
A. Tần suất mắc bệnh thận mạn tính giảm dần theo tuổi.
B. Đái tháo đường có thể gây bệnh thận mạn tính.
C. Bệnh thận mạn tính làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch.
D. Các bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính có thể ít có biểu hiện lâm sàng.
153. Đường vào mạch máu lâu dài thường được sử dụng trong chạy thận nhân tạo chu kỳ là:
A. Thông động tĩnh mạch (AVF).
B. Mạch ghép (AVG).
C. Catheter đường hầm.
D. Catheter 2 nòng.
154. Theo Hội Thận học Hoa Kỳ 2002, một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh thận mạn tính là:
A. Mức lọc cầu thận giảm < 60 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
B. Mức lọc cầu thận giảm ≤ 60 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
C. Mức lọc cầu thận giảm < 30 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
D. Mức lọc cầu thận giảm ≤ 30ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
155. Theo Hội Thận học Hoa Kỳ 2002, một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh thận mạn tính là:
A. Mức lọc cầu thận giảm < 90 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
B. Mức lọc cầu thận giảm < 60 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
C. Mức lọc cầu thận giảm < 30 ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
D. Mức lọc cầu thận giảm < 15ml/ph/1.73m2 da kéo dài trên 3 tháng.
156: Suy thận mạn là:
A. Tình trạng suy giảm chức năng thận mạn tính và có hồi phục.
B. Do sự tổn thương về số lượng và chức năng các cầu thận và có hồi phục.
C. Do sự tổn thương không hồi phục về số lượng và chức năng của các nephron.
D. Do sự tổn thương ở nhu mô thận.