ĐỀ THI TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA TỔNG HỢP

Đăng vào ngày 2025-11-18 11:13:49 mục Tin tức 5500 lượt xem

Đường dẫn tài liệu:

Đại Học Y

 

  1. Sản

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP BSĐK

-Gacon-

    • Một người phụ nữ 45 tuổi, không hành kinh 14 tháng nay, luôn cảm thấy trong người nóng bừng, khó chịu, cáu gắt.
  1. Chẩn[VT1]  đoán:
    1. Mãn kinh
    2. Rối loạn tiền mãn kinh
    3. Rối loạn kinh nguyệt
    4. Chưa đưa ra được chẩn đoán
  2. Cần[VT2]  làm thêm xét nghiệm gì
    1. FSH
    2. LH
    3. GnRH
    4. Estrogen
  3. Cặp hormone nào có cấu trúc tương tự:
    1. FSH-LH
    2. LH-hCG
    3. FSH-hCG
    4. TSH-FSH
  • Sản phụ 28 tuổi PARA 0000, thai 34w vào viện vì phù toàn thân, đau bụng, HÁ 150/90, protein niệu 1g/l, siêu âm mép bánh rau cách lỗ trong CTC 40mm, máu tụ sau rau 30x40mm.
  1. Chẩn đoán:

    1. TSG/RBN
    2. TSG nặng/RBN
    3. THÁ thai nghén
    4. RTĐ/RBN/TSG
  1. Bệnh nhân có những nguy cơ gì:
    1. Mẹ: sản giật, RLĐM. Con: sinh non, tử vong
    2. Mẹ: sản giật, RLĐM, nguy cơ cắt tử cung. Con: sinh non, tử vong
  2. Đề phòng sản giật bằng thuốc gì:
    1. alpha Metyldopa
    2. MgSO4
    3. Hydralazin
    4. Furosemide
  3. Xử trí sản khoa:
    1. Theo dõi đẻ đường dưới
    2. MLT
    3. MLT cắt tử cung dự phòng nguy cơ chảy máu
  • Nữ 25 tuổi chậm kinh 14 ngày, đau bụng dưới, ra máu.
  1. Chẩn đoán có thể là, trừ:
    1. GEU
    2. Chửa trứng
    3. Doạ đẻ non
    4. Sảy thai
  2. Cần làm gì để chẩn đoán xác định bệnh:

  1. Siêu âm đầu dò âm đạo
  2. Siêu âm đường bụng bàng quang căng
  3. hCG
  4. Estrogen
  5. Khám phụ khoa
  1. Xét nghiệm LDH để đánh giá gì trong hội chứng HELLP
    1. Tan máu
    2. Huỷ hoại tế bào gan
    3. Chức năng gan
    4. Mức độ suy giảm tiểu cầu

  1. Nhi
    • Cụm 4 câu ĐS. Về viêm phế quản phổi:
  1. Không bắt buộc dùng kháng sinh cho mọi bệnh nhân VPQP
  2. Viêm phổi tụ cầu ưu tiên cloxacillin
  3. Viêm phổi Mycoplasma ưu tiên macrolid
  4. Nếu không tìm được nguyên nhân gây bệnh thì điều trị 2 kháng sinh bao vây.

3 case tiêu chảy cấp rất dễ, cho điểm, các em nhớ phân loại mất nước A/B/C và phác đồ từng trường hợp. KS tiêu chảy máu (ciprofloxacin), và kẽm cho mỗi lứa tuổi.

  • Trẻ sinh non 28w 1500g.
  1. Chẩn đoán:
    1. SDD bào thai nhẹ

    1. SDD bào thai vừa
    2. SDD bào thai nặng
    3. Không chẩn đoán SDD bào thai
  1. Sau 1 tháng, trẻ 2300g, bú tốt, bú mẹ hoàn toàn, thân nhiệt ổn định, chơi đùa ngoan. Nguy cơ lớn nhất cho trẻ là:
    1. Hạ thân nhiệt
    2. Hạ đường huyết
    3. Xuất huyết não (anh chọn đáp án này, vì bú mẹ hoàn toàn thiếu vitamin K)
    4. Viêm phổi
  2. Sau đó 1 tháng nữa, trẻ 2800g, toàn trạng ổn. Trẻ được chỉ định tiêm vắc-xin gì ?
    1. VGB
    2. 5 in 1 (anh chọn cái này vì tiêm vắc-xin tính tuổi thật 2th không cần hiệu chỉnh)
    3. Lao
    4. Sởi
  • Trẻ 2 tháng, thở 60 lần/phút, spO2 92%, khám rale ẩm rale nổ nhỏ hạt, thỉnh thoảng rale rít rale ngáy.
  1. Chẩn đoán:
    1. VPQP có SHH
    2. VPQP không SHH
    3. VTPQ có SHH
    4. VTPQ không SHH

  1. Làm những gì để chẩn đoán xác định bệnh:
  1. XQ ngực thẳng
  2. Khí máu
  3. Cấy dịch tỵ hầu
  4. CTM, CRP
    1. a+b
    2. a+c
    3. a+d
    4. b+c
  1. Bệnh nhi cần được xử trí gì
    1. Thở oxy, kháng sinh
  2. Điều trị thiếu máu thiếu sắt tối thiểu trong bao nhiêu lâu
    1. 1 tháng
    2. 2 tháng
    3. 3 tháng
    4. 4 tháng

  1. Nội
    • Cụm 4 câu ĐS. Về hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa:
  1. Chỉ gặp trong xơ gan
  2. Chênh áp TM cửa và TM trên gan > 5 mmHg
  3. Chẩn đoán xác định trên lâm sàng chỉ dựa vào 3 triệu chứng: cổ trướng, lách to, THBH
  4. Là nguyên nhân XHTH cao hay gặp nhất ở Việt Nam

  • Cụm 4 câu ĐS. Về điều trị loét dạ dày tá tràng:
  1. Bắt buộc dùng PPI
  2. Dùng kháng sinh không quá 7 ngày
  3. Bismuth thường dùng trong phác đồ cứu vãn
  4. Phải phối hợp 2 kháng sinh

  1. Nguyên nhân loét hành tá tràng hay gặp ở VN:
    1. NSAIDs
    2. Rượu
    3. HP
    4. Thuốc lá

  • BN nam, 40 tuổi, đầy bụng ợ hơi, ăn nhanh no, đau bụng âm ỉ, khám bụng mềm, không có phản ứng thành bụng:
  1. Chẩn đoán sơ bộ:
    1. Viêm dạ dày
    2. Sỏi mật
    3. Viêm tuỵ cấp
    4. Viêm gan mạn

  1. Cận lâm sàng có giá trị nhất
    1. Siêu âm ổ bụng
    2. XQ bụng
    3. Nội soi dạ dày
    4. Men gan
  2. Nôi soi dạ dày có ổ loét cặn đen, chẩn đoán Forrest:
    1. IIa
    2. IIb
    3. IIc
    4. III

  1. Nguyên nhân thường gặp nhất gây xơ gan ở Việt Nam

  1. Viêm gan B
  2. Viêm gan C
  3. Viêm gan mật tiên phát
  4. Tắc tĩnh mạch trên gan

    • Bệnh nhân bụng chướng căng, sốt, tiêu chảy, vàng da, khó thở, nghe phổi RRPN giảm 2 đáy phổi, tiểu ít không buốt rắt,:
  1. Chẩn đoán là gì:
    1. Viêm phổi
    2. Nhiễm trùng dịch cổ trướng
    3. Nhiểm khuẩn tiết niệu
    4. Hội chứng gan thận

  1. Để chẩn đoán xác định cần:
    1. Chọc dịch cổ chứng làm xét nghiệm
    2. XQ bụng không chuẩn bị
    3. CLVT ổ bụng
    4. Siêu âm

  1. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm trùng dịch cổ trướng:
    1. 2500 BC/mm3
    2. 250 BC/mm3
    3. 1000 BC/mm3
    4. 500 BC/mm3

  1. Chỉ định kháng sinh cho bệnh nhân này
    1. Metronidazol
    2. Cefoperasol
    3. Amikacin
    4. Neomycin

  • Bệnh nhân xơ gan, cổ trướng căng, phù toàn thân. Tiểu 1,5l/ngày, bụng mềm.
  1. Xét nghiệm cần thiết trước khi dùng lợi tiểu:
    1. Điện giải đồ niệu

    1. Xét nghiệm dịch cổ trướng
    2. Ure, creatinin
    3. Siêu âm bụng

  1. Liều khởi đầu lợi tiểu kháng aldosteron:
    1. 25mg
    2. 50mg
    3. 100mg
    4. 200mg

  1. Mục tiêu điều trị của bệnh nhân này là giảm:
    1. 0,5 kg/ngày
    2. 1 kg/ngày
    3. 1,5 kg/ngày
    4. 2 kg/ngày

  1. Có 2 case lâm sàng tính CURB65 và chỉ định điều trị theo CURB65 (rất dễ)

  1. Định nghĩa viêm phổi: SGK (rất dễ)

  1. Biến chứng của viêm phổi, trừ:
    1. Abces phổi
    2. Tràn dịch màng phổi
    3. Suy hô hấp
    4. Ung thư phổi

  • Bệnh nhân COPD có FEV1 75%, mMRC 1, không có đợt cấp nào trong năm,
  1. Phân độ theo GOLD 2011:
    1. GOLD A
    2. GOLD B
    3. GOLD C
    4. GOLD D

  1. Chỉ định điều trị bệnh nhân theo GOLD 2011:

    1. Thuốc cắt cơn khi cần
    2. SABA+LABA
    3. LABA+LAMA
    4. ICS+LABA+LAMA

  1. Fluticasone là thuốc gì:
    1. SABA
    2. SAMA
    3. LABA
    4. Corticoid

  1. Test phục hồi phế quản bằng:
    1. 400 ug salbu hoặc 80 ug ipratropium
    2. 400 ug salbu hoặc 60 ug ipratropium
    3. 200 ug salbu hoặc 80 ug ipratropium
    4. 200 ug salbu hoặc 60 ug ipratropium

  1. Cho kết quả đo CNHH, hỏi đọc kết quả, chẩn đoán.

  1. Cơn hen: bệnh nhân ý thức chậm, nói từng từ, nhịp tim 140 l/p, thở 28 l/p. Chẩn đoán mực độ cơn hen:
    1. Nhẹ
    2. Trung bình
    3. Nặng
    4. Nguy kịch

  • Bệnh nhân nữ, sưng đau khớp cổ tay hai bên, cứng khớp buổi sáng 1h, acid uric 380, RF 25.
  1. Chẩn đoán có thể nhất:
    1. Loãng xương
    2. VKDT
    3. Gout
    4. Thoái hoá

  1. Cần làm xét nghiệm, trừ:
    1. Điện não
    2. XQ khớp

    1. XQ phổi
    2. Điện tim

  1. Hình ảnh đặc trưng của VKDT:
    1. Bào mòn
    2. Hẹp khe khớp
    3. Mất chất khoáng đầu xương
    4. Hình ảnh ngọn lửa cháy

  • Bệnh nhân 50 tuổi, vào viện vì đau khớp cổ chân nhiều lần 5 năm nay, tự điều trị thuốc không rõ khỏi hoàn toàn trong vòng 5 ngày. Đợt này đau cổ chân và 2 khớp gối tự điều trị không đỡ, khám thấy VAS 9 điểm, kiểu hình Cushing:
  1. Nhiều khả năng bệnh nhân đã tự điều trị thuốc:
    1. Corticoid
    2. Aspirin
    3. Colchicin
    4. NSAIDs

  1. Hiện tại bệnh nhân cần được giảm đau bằng:
    1. Corticoid
    2. Colchicin
    3. NSAIDs
    4. Paracetamol

  1. Bệnh nhân gout cấp/suy thận điều trị giảm đau bằng:
    1. NSAID
    2. Corticoid
    3. Colchicin
    4. Aspirin

  • Bệnh nhân nữ, 40 tuổi, VKDT chẩn đoán cách 5 năm điều trị Meloxicam 15 mg/ngày, MTX 10 mg/ngày, Cloroquin 250 mg/ngày. Trong 3 tháng nay, sưng đau khớp cổ tay
  1. Điều trị cho bệnh nhân này:

    1. Tăng liều MTX tối đa
    2. Tăng liều Cloroquin
    3. Dùng thêm Corticoid
    4. Thay MTX bằng Sulfasalazin

  1. Sau thay đổi phác đồ 3 tháng vẫn không đỡ, DAS-28 4.87. CRP: 4.7. Hướng điều trị tiếp cho bệnh nhân:
    1. Cân nhắc thuốc sinh học
    2. Thêm Corticoid
    3. Thêm Azathioprin
    4. Thêm Sulfasalazin

  1. Bệnh nhân suy thận có creatinin máu 800, xét nghiệm có thể thấy:
    1. Tăng phospho máu
    2. Hạ K máu
    3. Đa hồng cầu
    4. Tăng dẫn truyền thần kinh

  1. Bệnh nhân suy thận creatinin 700, có thể dùng lợi tiểu:
    1. Thiazid
    2. Furosemid
    3. Kháng aldosterol
    4. Ức chế CA

  1. Shock do tắc nghẽn ngoài tim trong trường hợp:
    1. Tắc mạch phổi lớn
    2. Viêm cơ tim
    3. Hẹp hai lá
    4. Shock phản vệ
  2. Bệnh nhân nam tiền sử đau ngực khi gắng sức. Đợt này vào viện vì đau ngực cách 2h, đau không giảm khi nghỉ. ST chênh D2 D3 aVF 1 mm, TnT hs 0.02ng/ml. Chẩn đoán:
    1. NMCT cấp
    2. Tách thành động mạch chủ
    3. Đau ngực không ổn định

    1. Chưa chẩn đoán được, cần làm thêm các xét nghiệm khác.

  1. NMCT ST chênh ở V1 V2 V3, chẩn đoán vị trí nhồi máu:
    1. Trước vách
    2. Trước rộng
    3. Sau bên
    4. Sau dưới

  • Bệnh nhân nữ đái tháo đường, thừa cân, rối loạn lipid máu.
  1. Ưu tiên điều trị thuốc:
    1. Sulfonylurea
    2. Metformin
    3. Meglitinide
    4. Acarbose

  1. Cần sàng lọc biến chứng gì cho bệnh nhân:
    1. Biến chứng mắt
    2. Biến chứng mạch máu lớn
    3. Biến chứng thần kinh ngoại biên
    4. Cả 3 đáp án

  1. Nếu bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ tim mạch nào, khuyên bệnh nhân:
    1. Kiểm soát đường huyết, huyết áp, lipid máu
    2. Điều trị chống ngưng tập tiểu cầu, kiểm soát đường huyết, huyết áp, lipid máu
    3. Thay đổi lối sống, kiểm soát đường huyết, huyết áp, lipid máu
    4. Thay đổi lối sống, điều trị chống ngưng tập tiểu cầu, kiểm soát đường huyết, huyết áp, lipid máu

  1. Điều trị biến chứng hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường, trừ:
    1. Hạ đường huyết xuống < 7.8mmol/l càng sớm càng tốt
    2. Khuyến cáo nên dùng chống đông
    3. Bù đủ Kali trước khi truyền insulin
    4. Bù đủ khối lượng tuần hoàn bằng dung dịch đẳng trương hoặc nhược trương

  1. Hội chứng thận hư được coi là kháng thuốc nếu không đáp ứng điều trị tấn công sau:
    1. 4 tuần
    2. 8 tuần
    3. 12 tuần
    4. 16 tuần

  • Bệnh nhân nữ 28 tuổi, xuất huyết tự nhiên ở dưới da, niêm mạc, xét nghiệm Hb 108 BC 12.2 TC 10 PT 70% aPTT b/c 1,2
  1. Chẩn đoán có thể nhất
    1. Hemophilia A
    2. XHGTC
    3. Suy tuỷ
    4. Leucemie cấp

  1. Xét nghiệm có giá trị nhất để chẩn đoán bệnh:
    1. Thời gian máu chảy
    2. Co cục máu đông
    3. Tủy đồ
    4. Sinh thiết tuỷ

  1. Đột biến gen nào tiên lượng xấu trong leucemia cấp dòng tủy:
    1. NTM1
    2. FTL3
    3. AML/ETO
    4. PML/RAR

  1. Ngoại

    • Cụm 4 câu ĐS. Về vết thương bụng:
  1. Mọi vết thương bụng đều phải mổ thăm dò
  2. Vết thương do hỏa khí phức tạp hơn vết thương do vật sắc nhọn.
  3. Có thể chỉ tổn thương ở thành bụng
  4. Có thể không tìm thấy đường vào trên thành bụng

  • Cụm 4 câu ĐS. Về vết thương ngực hở đơn thuần:
  1. Có thể không thông với khoang màng phổi
  2. Chẩn đoán xác định bắt buộc dựa vào cận lâm sàng
  3. Chẩn đoán xác định phần lớn dựa vào lâm sàng
  4. Điều trị chủ yếu là cắt lọc, khâu kín và dẫn lưu khoang màng phổi

  • Cụm 4 câu ĐS. Về điều trị gẫy thân xương đùi:
  1. Trẻ em chủ yếu điều trị bảo tồn
  2. Đinh Kunscher có thể dùng cho mọi vị trí gãy
  3. Đinh Metaizeau phải mở ổ gẫy
  4. Đinh nội tủy có chốt ngang là phương pháp cố định vững chắc nhất

  1. Bệnh nhân nữ 70 tuổi, đau bụng 4 ngày, sốt nhẹ. Khám thấy hội chứng bán tắc ruột, sờ có khối hố chậu phải. Chẩn đoán có thể nhất:
    1. Áp xe ruột thừa
    2. Viêm ruột thừa
    3. U đại tràng phải

  1. Đặc điểm tổn thương tạng rỗng trong chấn thương bụng, trừ:
    1. Thường có liềm hơi dưới hoành
    2. Thường xảy ra đối với tạng bị căng giãn
    3. Thường gây viêm phúc mạc toàn thể.
    4. Có thể đụng dập tạng, sau 2 -3 ngày vỡ thứ phát.

  • Nam 80 tuổi, tiền sử táo bón, đau bụng cơn, bán tắc nhiều lần. Lần này vào viện vì đau bụng bí trung đại tiên, toàn trạng suy sụp.
  1. Dấu hiệu nào giúp ích chẩn đoán tắc ruột thấp, trừ:
    1. Bí trung đại tiện sớm
    2. Thăm trực tràng rỗng
    3. Toàn trạng suy sụp
    4. Nôn muộn

  1. Đâu là yếu tố nguy cơ của xoắn đại tràng sigma:
    1. U vị trí nối giữa đại tràng sigma và trực tràng:
    2. Đại tràng sigma dài
    3. Túi thừa đại tràng
    4. Viêm ruột do virus

  1. Chụp XQ bụng không chuẩn bị có thể thấy hình ảnh:
    1. Nhiều mức nước hơi
    2. Quai ruột duy nhất giãn to
    3. Liềm hơi dưới hoành
    4. Hình ảnh mỏ chim

  1. Phương pháp điều trị bệnh nhân này:
    1. Tháo xoắn qua thành bụng
    2. Nội soi tháo xoắn
    3. Mổ làm hậu môn nhân tạo
    4. Thụt tháo đại tràng.

  1. Bệnh nhân bán tắc ruột, đi khám nội soi đại tràng có nhiều u nhỏ, niêm mạc miệng có nhiều đám sắc tố màu đen, chẩn đoán:
    1. U Gist đại tràng
    2. Hội chưng đa polyp gia đình
    3. Hội chứng Peut- Jeghers
    4. Viêm đại tràng

  1. Bệnh nhân nam 40 tuổi bán tắc ruột, khám phát hiện ung thư biểu mô tuyến đại tràng di căn gan hạ phân thùy 6, chỉ định điều trị:

    1. Hóa chất đơn thuần
    2. Hóa chất-Phẫu thuật
    3. Phẫu thuật-Hoá chất
    4. Hóa chất-Phẫu thuật-Hóa chất

  1. Trật[VT3]  khớp háng, đùi khép, xoay trong gặp trong trật kiểu:
    1. Mu+Ngồi
    2. Chậu+Ngồi
    3. Chậu+Bịt
    4. Ngồi+Bịt

  • Bệnh[VT4]  nhân nữ, 60 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, trật khớp háng, ngắn chi 3cm, đùi xoay trong.
  1. Chỉ[VT5]  định điều trị:
    1. Nắn trật
    2. Nắn trật+bột chậu-lưng-chân
    3. Nắn trật+kéo liên tục
    4. Mổ đặt lại khớp

  1. Bệnh[VT6]  nhân được chỉ định chụp XQ với mục đích:
    1. Chẩn đoán xác định trật khớp háng
    2. Chẩn đoán tổn thương xương kèm theo
    3. Chẩn đoán xác định trật khớp háng+tổn thương xương kèm theo
    4. Chẩn đoán tổn thương mạch
  • Bệnh nhân nam 60 tuổi, khỏe mạnh, trật khớp háng kèm gãy cổ xương[VT7]  đùi.
  1. Chỉ định điều trị:
    1. Nắn trật+bột chậu-lưng-chân
    2. Mổ cấp cứu đặt lại khớp
    3. Kéo liên tục, mổ đặt lại khớp sau
    4. Thay khớp háng

  1. Nếu[VT8]  có vỡ thành sau ổ cối phối hợp , chỉ định điều trị:
    1. Nắn trật+bột chậu-lưng-chân

    1. Kéo liên tục, mổ đặt lại khớp sau
    2. Mổ kết hợp xương ổ cối
    3. Câu này lại không có đáp án thay khớp háng

  • Bệnh nhân nam 30 tuổi, gẫy xương cẳng chân 1/3 trên, sưng to, rối loạn cảm giác, mạch bất yếu.
  1. Chẩn đoán:
    1. Gãy hở độ I 1/3 trên 2 xương cẳng chân
    2. Gãy hở độ II 1/3 trên 2 xương cẳng chân
    3. Gãy hở độ IIIc 1/3 trên 2 xương cẳng chân
    4. Hội chứng chèn ép khoang/Gãy kín 2 xương cẳng chân

  1. Để chẩn đoán xác định, cần chỉ định:
    1. XQ cẳng chân
    2. Doppler cẳng chân
    3. XQ+Doppler cẳng chân
    4. Công thức máu+Hoá sinh máu

  1. Chỉ định điều trị:
    1. Mở cân cấp cứu, cố định ngoài
    2. Mở cân trì hoãn, cố định ngoài
    3. Kết hợp xương bằng nẹp vis
    4. Kết hợp xương bằng đinh nội tuỷ
  • Vết thương mặt trước trong 1/3 dưới xương đùi, chảy máu nhiều, đã được băng lại, vẫn còn chảy máu 20 phút, đầu chi lạnh không bắt được mạch.
  1. Dấu hiệu nào gợi ý nhất tổn thương mạch:
    1. Vị trí mặt trong đùi
    2. Mất mạch mu chân
    3. Vết thương chảy máu nhiều
    4. Mất cảm giác bàn chân

  1. Biện pháp cầm máu đầu tiên cho bệnh nhân:
    1. Garo
    2. Băng ép

    1. Chèn gạc khâu da
    2. Khâu thắt mạch

  1. Dấu hiệu gợi ý nhất có máu tụ ngoài màng cứng:
    1. Mất phản xạ ánh sáng
    2. Giãn đồng tử 1 bên
    3. Khoảng tỉnh
    4. Bệnh nhân mê ngay từ đầu

  1. Dấu hiệu gợi ý nhất vỡ bàng quang trong phúc mạc:
    1. Đau tức vùng hạ vị
    2. Douglas phồng đau
    3. Bụng chướng đau khắp bụng
    4. Mất cảm giác buồn tiểu, không đi tiểu được.

  1. Sỏi tiết niệu có tỉ lệ nam/nữ: A. 3/2

B. 2/3 C. 3/5 D. 1/1

  • Bệnh nhân nam tiền sử sỏi thận nhiều năm, vào viện vì sốt cao, đau hông lưng, khám thấy thận trái to, vỗ hông lưng dương tính, nước tiểu đục, siêu âm thấy nhiều sỏi, ứ nước đài bể thận độ 4, nhu mô giãn mỏng, thận P bình thường:
  1. Chẩn đoán:
    1. Sỏi thận P
    2. Sỏi thận T
    3. Ứ mủ thận T/sỏi thận T
    4. Ứ nước thận T

  1. Xét nghiệm có giá trị nhất đánh giá chức năng thận ở tuyến huyện:
    1. UIV
    2. Xạ hình thận

    1. Siêu âm thận bể thận
    2. CLVT có tiêm thuốc cản quang

  1. Sau 3 ngày, điều trị kháng sinh hết sốt, thận T mất hoàn toàn chức năng, điều trị:
    1. Cắt thận T
    2. Dẫn lưu bể thận dưới hướng dẫn siêu âm
    3. Mổ mở lấy sỏi đặt dẫn lưu thận T
    4. Tán sỏi nội soi

  1. Cận lâm sàng nào có giá trị chẩn đoán nhất vỡ bàng quang:
    1. Siêu âm
    2. UIV
    3. CLVT
    4. Chụp bàng quang ngược dòng có thuốc cản quang

  1. Hình thái chấn thương thận nào hay gặp nhất:
    1. Đụng giập thận
    2. Giập thận
    3. Vỡ thận
    4. Đứt cuống thận
  2. Thể máu tụ dưới màng cứng nào cần chẩn đoán phân biệt với máu tụ ngoài màng cứng
    1. MTDMC nhỏ
    2. MTDMC đơn thuần
    3. MTDMC kèm MTNMC
    4. MTDMC kèm dập não
  • Nam thanh niên 20 tuổi bị gậy đánh giơ cẳng tay đỡ. Sau tai nạn đau vào viện khám: biến dạng 1/3 trên xương cẳng tay, xương trụ mất liên tục 1/3 trên, chiều dài xương quay bình thường, mạch quay trụ bắt rõ.

  1. Chẩn đoán:
    1. Gãy kín 1/3 trên 2 xương cẳng tay
    2. Gãy trật Monteggia
    3. Gãy trật Galeazzi
    4. Gãy trên lồi cầu xương cánh tay
  2. Chỉ định cho bệnh nhân:
    1. XQ cẳng tay thẳng
    2. XQ cẳng tay nghiêng
    3. XQ cẳng tay thẳng nghiêng
    4. CLVT cẳng tay
  3. Xử trí:
    1. Kết hợp xương bằng nẹp vis
    2. Kết hợp xương bằng đinh nội tuỷ
    3. Nắn trật, kết hợp xương
    4. Bó bôt
  • Nam thanh niên bị gạch rơi trúng thái dương, khoảng tỉnh 30’ sau đó mê gọi hỏi không trả lời, cấu véo không đáp ứng. HÁ: 170/110. Mạch 45. Sốt 38,5-39 độ. Thở 12 lần phút.
  1. Chẩn đoán:
    1. Tăng áp lực nội sọ cấp tính
  2. Xử trí đầu tiên:
    1. Mannitol
    2. Mổ cấp cứu

    1. Đặt nội khí quản
  1. Bệnh nhân được chụp CLVT, hình ảnh phù hợp là:
    1. Dập não diện rộng
    2. Thấu kính 2 mặt lồi
    3. Chảy máu não thất
    4. Xuất huyết nội sọ.
  • Trẻ nam 16 tháng, 16kg, quấy khóc 3 ngày nay kèm nôn, sốt, đau bụng, ỉa máu.
  1. Chẩn đoán nghĩ đến nhiều nhất là:
    1. Viêm ruột thừa
    2. Viêm phúc mạc
    3. Lồng ruột nhũ nhi
    4. Xoắn ruột.
  2. Tam chứng trong lồng ruột nhũ nhi:
    1. Nôn, sốt, đau bụng
    2. Nôn, sốt, ỉa máu
    3. Khóc cơn, đau bụng, ỉa máu
    4. Khóc cơn, nôn, ỉa máu
  3. Cận lâm sàng nào được chỉ định đầu tiên cho trẻ:
    1. XQ bụng không chuẩn bị
    2. Siêu âm bụng
    3. Chụp CLVT ổ bụng
    4. Chụp MRI ổ bụng

  1. Triệu chứng chứng tỏ trẻ đến muộn:
    1. Sốt
    2. Ỉa máu
    3. Nôn
    4. Khóc cơn
  2. Trẻ nên được chỉ định định điều trị:
    1. Bơm hơi tháo lồng
    2. Phẫu thuật tháo lồng cấp cứu
    3. Phẫu thuật tháo lồng có trì hoãn
    4. Bơm hơi tháo lồng nếu không được thì chuyển phẫu thuật

    1. Sinh lý
  • Cụm 4 câu ĐS. Về Hemoglobin:
  1. Nồng độ thay đổi khi chuyển lên vùng cao
  2. Làm thay đổi độ nhớt máu
  3. HbF có ái lực với CO2 và O2 cao hơn người lớn
  4. O2 gắn với 1 trong 4 phân tử globin

  • Cụm 4 câu ĐS. Về vỡ hồng cầu
  1. Chủ yếu ở lách
  2. Tạo ra sắc tố mật
  3. Là nguyên nhân thiếu máu hay gặp hơn do giảm sản xuất
  4. Gây ra hiện tượng vàng da sơ sinh

  • Về áp lực âm khoang màng phồi
  1. Bạch huyết luôn được mang đi góp phần tạo áp suất âm
  2. Lồng ngực chỉ tham gia tạo áp lực âm khi hô hấp gắng sức,.

  1. Trong hô hấp bình thường thì áp suất khoang màng phổi luôn thấp hơn áp suất khí quyển
  2. Thì thở ra gắng sức AL KMP là 300mmHg

  1. Các nguyên nhân gây thiếu máu:
    1. U đại tràng gây thiếu máu hồng cầu to
    2. Thiếu yếu tố nội HC nhỏ
    3. Suy tủy xương hồng cầu nhỏ
    4. Cephalosporin gây tan máu miễn dịch

  1. Các nguyên nhân gây thiếu máu:
    1. Bệnh gan gây thiếu máu hồng cầu to

  1. Giai đoạn sinh hồng cầu, chọn ý sai:
    1. Tạo máu bào thai chủ yếu ở tủy xương
    2. Hồng cầu lưới nhân teo nhỏ, có bộ máy Golgi
    3. Giai đoạn đầu hồng cầu có ít Hb

  1. Bạch cầu mono:
    1. Tập trung chủ yếu ở hạch bạch huyết
    2. Ít hơn BC ưa base ở máu ngoại vi
    3. Là nguồn đại thực bào duy nhất của mô
    4. Chứa histamin

  1. Tai biến truyền máu do bất đồng nhóm máu Rh:
    1. Thay máu toàn bộ cho mẹ sau lần đẻ đầu tiên sẽ hạn chế đc tai biến do bất đồng nhóm máu
    2. Bố Rh (+)
    3. Mẹ Rh (+), con Rh (-)

  1. Hemophilia A:
    1. PT bình thường, PTT kéo dài, truyền yếu tố VIII
    2. PT bình thường, PTT kéo dài, truyền yếu tố IX
    3. PT kéo dài, PTT bình thường, truyền yếu tố VIII
    4. PT kéo dài, PTT bình thường, truyền yếu tố IX

  • Cho hình ảnh điện tâm đồ:

  1. Chẩn đoán:
    1. Cuồng nhĩ
    2. Máy tạo nhịp đặt ở đầu đoạn AV
    3. Máy tạo nhịp đặt ở giữa đoạn AV

  1. Nhịp tim ở điện tâm đồ trên: 150 ck/p

  1. Điện thế khử cực của nút xoang:
    1. -40 mV
    2. -65 mV
    3. -55 mV
    4. -90 mV

  1. Điện tâm đồ của 1 người có khoảng RR=1,5s. Nguyên nhân:
    1. Sốt
    2. Ức chế phó giao cảm
    3. Vận động viên
    4. Nhịp tim bình thường

  1. Mạng Purkinje tạo nhịp với tần số:
    1. 70 ck/p
    2. 50 ck/p
    3. 30 ck/p
    4. 100 ck/p

  1. Điện thế phát ra tại nút xoang ở thời điểm 0,00s, thời gian để điện thế đến đc nút nhĩ thất:

A. 0.16s B. 0,12s C. 0,09s D. 0,03s

  1. Kích thích giao cảm tác dụng lên nút xoang:
    1. Tăng tốc độ khử cực nút xoang
    2. Tăng tính thấm với ion Na
    3. Tăng tính thấm với ion K
    4. Giảm tính thấm với ion Na

  1. Điện cực dương của chuyển đạo aVL:
    1. Cổ tay T
    2. Cổ chân T
    3. Tay T – chân T
    4. Cổ tay P

  1. Dung tích sống là gì:
    1. Thở ra hết sức sau khi thở ra
    2. Thở ra hết sức sau khi hít vào hết sức
    3. Thở ra hết sức sau khi hít vào
    4. Hít vào hết sức sau khi thở ra

  1. Áp lực âm khoang màng phổi:
    1. Lúc hít vào bình thường là -7mmHg
    2. Hít vào gắng sức là -15 mmHg
    3. Thở ra gắng sức là -3 mmHg
    4. Thở ra bình thường là +7 mmHg

  1. Duy trì nhịp thở bình thường:
    1. Trung tâm hít vào
    2. Trung tâm hít vào và trung tâm thở ra
    3. Trung tâm hít vào và dây X
    4. Trung tâm hít vào và trung tâm điều chỉnh thở

  • Một bạn nữ leo 15 tầng x 2 lần, cô ấy thở nhanh.
  1. Các yếu tố làm tăng nhịp thở:
    1. Thiếu oxy tác động trực tiếp lên trung tâm điều chỉnh thở
    2. Thiếu oxy tác động trực tiếp lên hành não
    3. CO2 tác dụng trực tiếp lên trung tâm hô hấp
    4. Toan chuyển hóa kích thích lên trung tâm hoá học

  1. Thể tích khí lưu thông của bạn này có thể là:
    1. 100ml
    2. 400ml
    3. 1000ml

    1. 3000ml

  1. Mục đích của thở nhanh, trừ:
    1. Tăng thải CO2
    2. Tăng pH
    3. Tăng thân nhiệt
    4. Tăng cung cấp oxy cho cơ thể

  1. Thông khí giảm nhiều trong trường hợp:
    1. Tổn thương có hoành

  1. Ý nghĩa của áp suất âm trong khoang màng phổi, trừ:
    1. Phổi di động theo lồng ngực
    2. Lồng ngực tăng thể tích
    3. Tăng hiệu quả trao đổi khí
    4. Máu về tim nhiều hơn

  • Hai vợ chồng lấy nhau 18 tháng, QHTD đều đặn vẫn chưa có con.
  1. Cần tư vấn:
    1. Chỉ cần chồng đi khám
    2. Chỉ cần vợ đi khám
    3. Cả 2 vợ chồng đi khám
    4. Chưa phải vô sinh

  1. Người chồng đến khám, xét nghiệm đầu tiên cần làm là gì?
    1. Tinh dịch đồ
    2. SÂ tinh hoàn
    3. Xét nghiệm testosteron
    4. Cả 3

  1. Các yếu tố làm giảm sản sinh và trưởng thành của tinh trùng, trừ:
    1. pH kiềm
    2. Nhiệt độ 37-38C
    3. Tia xạ
    4. Hoá chất

  1. Tác dụng của glucagon:
    1. Tăng đường huyết do thoái hóa glycogen ở gan
    2. Tăng đường huyết do thoái hóa glycogen ở cơ
    3. Tăng tân tạo đường
    4. Giảm sử dụng ở ngoại vi

 [VT1]B

 [VT2]D

 [VT3]B

 [VT4]Gãy kiểu chậu hoặc kiểu sau

 [VT5]C.

Bột chậu lưng chân chỉ ở người trẻ,

Không mổ: gây mê, kéo chân bên trật theo trục chi dưới, kiểm tra sao cho chiều dài 2 chân bằng nhuanlaf được, mục đích là để chỏm ra khỏi tiểu khung về vị trí cũ sau đó xuyên kim qua lồi càu đùi với trọng lương 1/6 P trong 3 tuần

 [VT6]C

 [VT7]D

Thay khớp hàng theo bài gãy cổ xưowng đùi và trật khớp háng

 [VT8]Gãy thành sau ổ cối thường gập nhất vaf hay kèm trật khớp háng ra sau. Mảnh gãy thường lớn, có thể phía sau hoặc sau trên hoặc sau dưới. TH này cần can thiệp phẫu thuật đặt lại ổ cối.

Danh mục: Tài liệu

Messenger
Chat ngay
Chat hỗ trợ
Chat ngay